Lịch sử Quân sự Việt Nam
Tin tức: Lịch sử quân sự Việt Nam
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 02 Tháng Mười Một, 2026, 11:57:53 pm


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Tàu chiến, chiếm hạm Liên Xô và Nga - phần 3  (Đọc 201641 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #110 vào lúc: 18 Tháng Mười, 2012, 12:01:51 am »

Tóm tắt lịch sử phục vụ

+ “Yaguar” (số hiệu xưởng 1123); từ 25 tháng 10 năm 1968 là “Đoàn viên thanh niên Gruzia”; từ 31 tháng 8 năm 1977 là OS-188; 7 tháng 12 năm 1951 ghi tên vào danh sách Hải quân và 23 tháng 7 năm 1952 khởi công trên ụ xưởng số 445 mang tên 61 chiến sĩ công xã tại Nikolaev; hạ thủy 14 tháng 2 năm 1953; gia nhập biên chế 24 tháng 4 năm 1954 và 30 tháng 4 năm 1954 gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen;1-30 tháng 6 năm 1967 và 1 tháng 11 năm 1970 – 31 tháng 3 năm 1971 ở khu vực chiến sự, làm nhiệm vụ ở Địa Trung Hải, hỗ trợ quân đội Ai Cập; 28 tháng 6 năm 1977 loại khỏi biên chế chiến đấu, tháo vũ khí và cải tạo thành tàu huấn luyện; 13 tháng 8 năm 1987 loại khỏi biên chế Hải quân và đưa đi tháo dỡ; 1 tháng 10 năm 1988 giải thể và sau đó tháo kim loại ở Sevastopol.

+ “Rosomakha” (số hiệu xưởng 110); 1 tháng 2 năm 1952 ghi tên vào danh sách Hải quân và 19 tháng 6 năm 1952 khởi công trên ụ xưởng 820 ở Kaliningrad; hạ thủy 16 tháng 8 năm 1953; gia nhập biên chế 30 tháng 4 năm 1954 và 17 tháng 5 năm 1954 gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 4; mùa thu năm 1954 di chuyển theo hệ thống đường thủy trong nước từ biển Baltic tới Barents và 30 tháng 12 năm 1954 ghi tên vào Hạm đội Phương Bắc; 30 tháng 11 năm 1973 chuyến tới căn cứ Hải quân Leningrad; từ 20 tháng 8 năm 1958 đến 20 tháng 11 năm 1959 nâng cấp ở xưởng số 820; từ 11 tháng 6 năm 1971 đến 30 tháng 11 năm 1973 và từ 7 tháng 8 năm 1979 đến 1 tháng 2 năm 1980 ở xưởng số 7 tại Tallin trải qua đại tu; 4 tháng 5 năm 1989 loại khỏi biên chế Hải quân và mang đi tháo dỡ; 1 tháng 11 năm 1989 giải thể và sau đó tháo kim loại ở Leningrad.

+ “Leopard” (số hiệu xưởng 108); 13 tháng 11 năm 1951 ghi tên vào danh sách Hải quân; 21 tháng 12 năm 1952 khởi công trên ụ xưởng sô 820 tại Kaliningrad; hạ thủy 30 tháng 4 năm 1953; gia nhập biên chế 30 tháng 4 năm 1954 và 10 tháng 5 năm 1954 gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 4; mùa thu năm 1954 di chuyển theo hệ thống đường thủy trong nước từ Baltic tới biển Barents; 30 tháng 12 năm 1954 ghi tên vào biên chế Hạm đội Phương Bắc; từ 10 tháng 11 năm 1959 đến 16 tháng 12 năm 1960 nâng cấp và trung tu ở xưởng số 820; 10 tháng 12 năm 1961 loại khỏi biên chế chiến đấu, niêm cất và neo đậu ở vịnh Pala (Polyarnưi); 18 tháng 9 năm 1965 ở vịnh Dolgo-Zapad; 3 tháng 9 năm 1981 loại khỏi biên chế Hải quân, tháo vũ khí và mang đi tháo dỡ; 1 tháng 9 năm 1981 giải thể và sau đó tháo kim loại ở Murmansk.

+ “Panter” (số hiệu xưởng 1121); từ 7 tháng 7 năm 1977 là “Soviet Turkmenistan”; 5 tháng 12 năm 1951 ghi tên vào danh sách tàu Hải quân; 21 tháng 12 năm 1952 khởi công trên ụ xưởng số 445 mang tên 61 chiến sĩ công xã tại Nikolaev; hạ thủy 20 tháng 8 năm 1952; gia nhập biên chế 21 tháng 5 năm 1954; 31 tháng 5 năm 1954 gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen;; 6-11 tháng 8 năm 1966 tới thăm Alecsandria (Ai Cập); 5 tháng 8 – 15 tháng 12 năm 1970 ở trong khu vực chiến sự, hoạt động trên Địa Trung Hải, làm nhiệm vụ hỗ trợ quân đội Ai Cập; 21 tháng 6 năm 1977 chuyển sang Hạm đội Caspi và mùa hè năm 1977 di chuyển theo kênh Volgo-Don từ biển Azov tới Caspi; 25 tháng 6 năm 1988 loại khỏi biên chế Hải quân, tháo vũ khí và mang đi tháo dỡ; 1 tháng 10 năm 1988 giải thể.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #111 vào lúc: 18 Tháng Mười, 2012, 12:02:18 am »

+ “Rưs” (số hiệu xưởng 1122); 7 tháng 12 năm 1951 ghi tên vào danh sách Hải quân; 22 tháng 4 năm 1952 khởi công ở xưởng số 445 mang tên 61 chiến sĩ công xã ở Nikolaev; hạ thủy 31 tháng 12 năm 1952; gia nhập biên ché 21 tháng 5 năm 1954; 31 tháng 4 năm 1954 gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen; 1 tháng 12 năm 1962 loại khỏi biên chế chiến đấu, niêm cất và neo đậu ở Ochakovo; 31 tháng 1 năm 1975 – Donuzaliv; 29 tháng 11 năm 1976 – tới Poti neo đậu; 18 tháng 1 năm 1982 tháo niêm cất và trở lại biên chế; 19 tháng 4 năm 1990 loại khỏi biên chế Hải quân, tháo vũ khí và mang đi tháo dỡ; 1 tháng 8 năm 1990 giải thể và sau đó tháo kim loại ở Sevastopol.

+ “Zubr” (số hiệu xưởng 41); 13 tháng 5 năm 1952 ghi tên vào danh sách Hải quân; 29 tháng 8 năm 1952 khởi công ở xưởng số 199 tại Komsomol-na-Amur; hạ thủy (đưa xuống ụ) 9 tháng 7 năm 1953; gia nhập biên chế 31 tháng 5 năm 1954; 14 tháng 6 năm 1954 gia nhập biên chế Hạm đội Thái Bình Dương; 24 tháng 4 năm 1965 loại khỏi biên chế Hải quân và bán cho Hải quân Indoniesia, đổi tên “Hang Tuan”; 1 tháng 11 năm 1965 giải thể; năm 1971 tháo vũ khí và bán cho công ty Indonesia tháo kim loại.

+ “Gornostai” (số hiệu xưởng 1120); 7 tháng 12 năm 1951 ghi tên vào danh sách Hải quân; 20 tháng 12 năm 1951 khởi công trên ụ xưởng số 445 mang tên 61 chiến sĩ công xã tại Nikolaev; hạ thủy 30 tháng 6 năm 1952; gia nhập biên chế 30 tháng 6 năm 1954; 25 tháng 2 năm 1955 gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen; là tàu đầu tiên trong lớp; 1 tháng 12 năm 1962 loại khỏi biên chế chiến đấu, niêm cất và neo đậu ở Sevastopol; 10 tháng 9 năm 1968 - ở Ochakovo; 22 tháng 5 năm 1972 – tới Donuzaliv; 15 tháng 2 năm 1989 tháo niêm cất và trở lại biên chế; từ 20 thnags 3 năm 1981 đến 12 tháng 11 năm 1986 đại tu ở xưởng chữa tàu Poti; 24 tháng 6 năm 1991 loại khỏi biên chế Hải quân và mang đi tháo dỡ; 1 tháng 10 năm 1991 giải thể và mùa xuân năm 1992 tháo kim loại ở Sevastopol.

+ “Bizon” (số hiệu xưởng 42); 13 tháng 5 năm 1992 ghi tên vào danh sách Hải quân; 4 tháng 10 năm 1952 khởi công ở xưởng số 199 tại Komsomol-na-Amur; hạ thủy (xuống ụ) 9 tháng 7 năm 1953; gia nhập biên chế 30 tháng 6 năm 1954; 9 tháng 7 năm 1954 gia nhập biên chế Hạm đội Thái Bình Dương; 24 tháng 4 năm 1964 loại khỏi biên chế Hải quân Liên Xô và bán cho Indoneisa, đổi tên”Kaki Ali”; 1 tháng 11 năm 1965 giải thể và năm 1971 tháo vũ khí, bán cho công ty Indonesia để tháo kim loại.

+ “Bars” (số hiệu xưởng 109); 7 tháng 12 năm 1951 ghi tên vào danh sách Hải quân; 25 tháng 4 năm 1952 khởi công trên ụ xưởng số 820 tại Kaliningrad; hạ thủy 25 tháng 7 năm 1953; gia nhập biên chế 30 tháng 6 năm 1954; 8 tháng 7 năm 1954 gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 4; 9 thnags 6 năm 1955 chuyển sang biên chế Hạm đội Phương Bắc và mùa hè năm 1955 theo hệ thống đường thủy trong nước từ Baltic tới Barents; từ 20 tháng 8 năm 1958 đến 20 tháng 11 năm 1959 ở xưởng số 820 trải qua trung tu; từ 29 tháng 11 năm 1967 đến 1 tháng 10 năm 1981, ở xưởng sửa chữa tàu tại Kronshtadt, từ 9 tháng 4 đến 17 tháng 6 năm 1971, từ 3 tháng 9 năm 1974 đến 1 tháng 9 năm 1975 và từ 1 tháng 2 năm 1980 đến 1 tháng 10 năm 1981 ở xưởng số 7 tại Tallin, từ 9 tháng 10 năm 1986 đến 11 tháng 11 năm 1987 ở xưởng “xưởng rèn Đỏ” ở Archangel một lần nữa trải qua trung tu; 19 tháng 4 năm 1990 loại khỏi biên chế Hải quân và đưa đi tháo vũ khí, tháo dỡ; 1 tháng 8 năm 1990 giải thể và neo đậu ở vịnh Kolsk, sau đó bị đánh đắm do bộ phận đáy – thành tàu xuống cấp nặng.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #112 vào lúc: 18 Tháng Mười, 2012, 12:02:34 am »

+ “Aist” (số hiệu xưởng 43); 5 tháng 7 năm 1952 ghi tên vào danh sách Hải quân; 25 tháng 12 năm 1952 khởi công ở phân xưởng trong xưởng số 199 ở Komsomol-na-Amur; hạ thủy (đưa xuống ụ) 25 tháng 8 năm 1953; gia nhập biên chế 27 tháng 8 năm 1954; 7 tháng 9 năm 1954 gia nhập biên chế Hạm đội Thái Bình Dương; 25 tháng 4 năm 1965 loại khỏi biên chế Hải quân Liên Xô và bán cho Indonesia, đổi tên là “Larnbung Mangkurat”; 1 tháng 11 năm 1965 giải thể, năm 1971 tháo vũ khí và bán cho công ty Indonesia tháo dỡ.

+ “Puma” (số hiệu xưởng 1125); 19 tháng 5 năm 1952 ghi tên vào danh sách Hải quân; 25 tháng 11 năm 1952 khởi công trên ụ xưởng số 445 mang tên 61 chiến sĩ công xã; hạ thủy 29 tháng 4 năm 1953; gia nhập biên chế 31 tháng 8 năm 1954 và 14 tháng 9 năm 1954 ghi tên vào biên chế Ham đội Biển Đen; 5 tháng 4 năm 1962 trong biên chế đội tàu rời Sevastopol; 5 tháng 8 năm 1962 đi qua kênh đào Suez tới Surabai; 24 tháng 1 năm 1963 loại khỏi biên chế Hải quân Liên Xô và bán cho Indonesia, đổi tên “Slamet Rijari”; 29 tháng 1 năm 1963 giải thể; năm 1975 tháo vũ khí và bán cho công ty Indonesia để tháo dỡ.

+ “Kuguar” (số hiệu xưởng 113); 5 tháng 7 năm 1952 ghi tên vào danh sách Hải quân; 27 tháng 3 năm 1953 khởi công trên ụ xưởng số 820 tại Kaliningrad; hạ thủy 31 tháng 12 năm 1953; gia nhập biên chế 31 tháng 8 năm 1954; 14 tháng 9 năm 1954 gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 4; từ 4 tháng 1 năm 1956 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 24 tháng 3 năm 1958 ghi tên vào danh sách Hạm đội Phương Bắc và mùa xuân năm 1958 di chuyển theo hệ thống đường thủy trong nước từ Baltic tới Barents, 4 tháng 3 năm 1988 sau cuộc di chuyển liên Hạm đội quanh Scandinavia từ biển Bắc tới Baltic đã quay lại biên chế Hạm đội Baltic; từ 10 tháng 11 năm 1959 đến 16 tháng 12 anwm 1960 ở xưởng số 820 trải qua trung tu; từ 2 tháng 10 năm 1963 đến 18 tháng 1 năm 1964; từ 19 tháng 10 năm 1964 đến 12 tháng 2 năm 1965 ở xưởng Kronshtadt; từ 24 tháng 10 đến 21 tháng 12 năm 1972 ở xưởng “lò rèn Đỏ” ở Archangel; từ 13 tháng 10 năm 1978 đến 28 tháng 9 năm 1979 và từ 19 tháng 1 năm 1983 đến 19 tháng 5 năm 1986 ở xưởng số 7 tại Tallin một lần nữa trải qua đại tu và trung tu; 19 tháng 4 năm 1990 loại khỏi biên chế Hải quân và đưa đi tháo vũ khí và tháo dỡ làm phế liệu; 1 tháng 10 năm 1990 giải thể; năm 1992 bị đắm ở cảng Baltic khi tháo máy do các bộ phận ở đáy – thành tàu đã xuống cấp nặng.

+ “Barsuk” (số hiệu xưởng 112); 19 tháng 5 năm 1952 ghi tên vào danh sách Hải quân; 2 tháng 12 năm 1952 khởi công trên ụ xưởng số 820 ở Kaliningrad; hạ thủy 27 tháng 2 năm 1954; gia nhập biên chế 15 tháng 9 năm 1954 và 24 tháng 9 năm 1954 gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 4; từ 4 tháng 1 năm 1956 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 26 tháng 6 – 1 tháng 7 năm 1972 tới thăm Stocholm (Thụy Điển); 28 tháng 5 năm 1980 loại khỏi biên chế Hải quân và đưa đi tháo vũ khí, tháo dỡ làm phế liệu; 1 tháng 7 năm 1981 giải thể.

+ “Sarưch” (số hiệu xưởng 1124); 9 tháng 2 năm 1952 ghi tên vào danh sách Hải quân; 24 tháng 9 năm 1952 khởi công trên ụ xưởng số 445 mang tên 61 chiến sĩ công xã ở Nikolaev; hạ thủy 31 tháng 3 năm 1953; gia nhập biên chế 31 tháng 8 năm 1954; 8 tháng 10 năm 1954 gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen; 5 tháng 4 năm 1962 trong biên chế đội tàu tời Sevastopol; 5 tháng 8 năm 1962 tới Surabaia qua kênh đào Suez; 24 tháng 1 năm 1963 loại khỏi biên chế Hải quân Liên Xô và bán cho Indonesia, đổi tên “Jons Sudarso”; 29 tháng 1 năm 1963 giải thể; năm 1974 tháo vũ khí và bán cho công ty Indonesia để tháo dỡ.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #113 vào lúc: 18 Tháng Mười, 2012, 12:02:54 am »

+ “Sobol” (số hiệu xưởng 111); 1 tháng 2 năm 1952 ghi tên vào danh sách tàu Hải quân; 27 tháng 9 năm 1952 khởi công trên ụ xưởng số 820 tại Kaliningrad; 5 tháng 11 năm 1953 hạ thủy; gia nhập biên chế 13 tháng 10 năm 1954; 22 tháng 10 năm 1954 gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 4; từ 4 tháng 1 năm 1956 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 19 tháng 10 năm 1959 loại khỏi biên chế Hải quân Liên Xô và bán cho Hải quân Cộng hòa dân chủ Đức, đổi tên “Karl Marx”; 31 tháng 12 năm 1959 giải thể; giữa những năm 1970 tháo vũ khí và bán cho công ty Đông Đức tháo kim loại.

+ “Giena” (số hiệu xưởng 44); từ 18 tháng 2 năm 1953 là “Laska”; 5 tháng 7 năm 1952 ghi tên vào danh sách Hải quân và 5 tháng 3 năm 1953 khởi công trên ụ xưởng số 199 tại Komsomol-na-Amur; hạ thủy (đưa xuống ụ) 18 tháng 5 năm 1954; gia nhập biên chế 25 tháng 10 năm 1954; 20 tháng 11 năm 1954 gia nhập biên chế Hạm đội Thái Bình Dương; 31 tháng 8 năm 1962 loại khỏi biên chế chiến đấu, niêm cất ở vịnh Nobik; 19 tháng 6 năm 1981 loại khỏi biên chế Hải quân và đưa đi tháo vũ khí, tháo làm phế liệu; 1 tháng 10 năm 1981 giải thể.

+ “Volk” (số hiệu xưởng 1126); 19 tháng 5 năm 1952 ghi tên vào danh sách Hải quân; 26 tháng 2 năm 1953 khởi công trên ụ xưởng số 445 mang tên 61 chiến sĩ công xã tại Nikolaev; hạ thủy 23 tháng 7 năm 1953; gia nhập biên chế 31 tháng 10 năm 1954; 10 tháng 11 năm 1954 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 1 tháng 11 năm 1970 – 1 tháng 3 năm 1971 trong khu vực chiến sự, phục vụ trên Địa Trung Hải, thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ quân đội Ai Cập; từ 5 tháng 7 năm 1982 đến 19 tháng 1 năm 1983 ở “Sevmorezavod” mang tên S.Ordzhonikidze ở Sevastopl trải qua đại tu; 4 tháng 10 năm 1988 loại khỏi biên chế Hải quân, tháo vũ khí và câu lạc bộ yêu nước – quân sự “Những người bạn trẻ Hải quân” ở Poti; 1 tháng 10 năm 1988 giải thể; mùa xuân năm 1991 tháo kim loại ở Sevastopol.

+ “Enot” (số hiệu xưởng 114); 5 tháng 7 năm 1952 ghi tên vào danh sách tàu Hải quân; 17 tháng 10 năm 1953 khởi công trên ụ số 820 ở Kaliningrad; hạ thủy 9 tháng 4 năm 1954; gia nhập biên chế 30 tháng 10 năm 1954; 10 tháng 11 năm 1954 gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 4; 4 tháng 1 năm 1956 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 19 tháng 10 năm 1959 loại khỏi biên chế Hải quân Liên Xô và bán cho Cộng hòa dân chủ Đức, đổi tên “Friedrich Engels”; 31 tháng 12 năm 1959 giải thể; năm 1971 tháo vũ khí và bán cho công ty Đông Đức để tháo dỡ.

+ “Pelikan” (số hiệu xưởng 45); 14 tháng 3 năm 1953 ghi tên vào danh sách Hải quân; 1 tháng 8 năm 1953 khởi công ở ụ trên xưởng số 199 tại Komsomol-na-Amur; hạ thủy (đưa xuống ụ) 18 tháng 4 năm 1954; gia nhập biên chế 30 tháng 11 năm 1954; 15 tháng 12 năm 1954 gia nhập biên chế Hạm đội Thái Bình Dương; 28 tháng 2 năm 1964 loại khỏi biên chế Hải quân và bán cho Indonesia, đổi tên “Nuku” và 1 tháng 11 năm 1964 giải thể, năm 1973 tháo vũ khí và bán cho công ty Indonesia tháo kim loại.

+ “Filin” (số hiệu xưởng 115); 5 tháng 7 năm 1952 ghi tên vào danh sách Hải quân; 27 tháng 8 năm 1953 khởi công trên ụ xưởng số 820 tại Kaliningrad; hạ thủy 6 tháng 6nawm 1954; gia nhập biên chế 9 tháng 12 năm 1954; 21 tháng 12 năm 1954 gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 4; từ 4 tháng 1 năm 1956 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 8 tháng 6 năm 1964 loại khỏi biên chế Hải quân Liên Xô, bán cho Phần Lan, đổi tên “Uusimaa”, phân loại lại thành tàu chiến và 1 tháng 8 năm 1964 giải thể; năm 1971 nâng cấp và trang bị lại thành tàu rải mìn bởi Phần Lan; giữa những năm 1980 tháo vũ khí và bán cho công ty Phần Lan tháo kim loại.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #114 vào lúc: 18 Tháng Mười, 2012, 12:03:09 am »

+ “Kynitsa” (số hiệu xưởng 1127); 19 tháng 5 năm 1952 ghi tên vào danh sách Hải quân; 27 tháng 5 năm 1953 khởi công trên ụ xưởng số 445 mang tên 61 chiến sĩ công xã tại Nikolaev; hạ thủy 30 tháng 11 năm 1953; gia nhập biên chế 23 tháng 12 năm 1954; 31 tháng 12 năm 1954 gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen; 1-31 tháng 6 năm 1967 và 5-24 tháng 10 năm 1973 nằm ở khu vực chiến sự, hoạt động trên Địa Trung Hải, thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ quân đội Ai Cập; 1 tháng 5 – 31 tháng 12 năm 1968 – quân đội Siry; từ 28 tháng 7 năm 1983 đến 23 tháng 1 năm 1984 ở “Sevmorezavod” mang tên S.Ordzhonikidze ở Sevastpol trải qua trung tu; 4 tháng 5 năm 1989 loại khỏi biên chế Hải quân và mang đi tháo dỡ; 1 tháng 10 năm 1989 giải thể và sau đó tháo kim loại ở Sevastopol.

+ “Lun” (số hiệu xưởng 116); 5 tháng 7 năm 1952 ghi tên vào danh sách Hải quân; 20 tháng 10 năm 1953 khởi công trên ụ xướng ố 820 tại Kaliningrad; hạ thủy 5 tháng 8 năm 1954; gia nhập biên chế 27 tháng 12 năm 1954; 31 tháng 12 năm 1954 gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 4; từ 4 tháng 1 năm 1965 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 7 tháng 2 năm 1956 ghi tên vào biên chế Hạm đội Phương Bắc và mùa xuân năm 1956 di chuyển theo hệ thống đường thủy nội địa từ Baltic tới biển Trắng; 22 tháng 10 năm 1955 sau cuộc hành quân liên hạm đội hè thu năm 1956 theo đường biển Bắc từ vịnh Kolsk tới Petropavlov-Camchatka đã chuyển vào biên chế Hạm đội Thái Bình Dương; 4 tháng 5 năm 1989 loại khỏi biên chế Hải quân và tháo vũ khí, tháo dỡ làm phế liệu; 1 tháng 10 năm 1989 giải thể.

+ “Korsak” (số hiệu xưởng 1128); 5 tháng 7 năm 1952 ghi tên vào danh sách Hải quân; 1 tháng 8 năm 1953 khởi công trên ụ xưởng số 445 mang tên 61 chiến sĩ công xã tại Nikolaev; hạ thủy 29 tháng 4 năm 1954; gia nhập biên chế 30 tháng 12 năm 1954; 6 tháng 1 năm 1955 gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen; 5 tháng 4 năm 1962 trong biên chế đội tàu đã rời Sevastopol; 5 tháng 8 năm 1962 tới Surabaia qua kênh đào Suez; 24 tháng 1 năm 1963 loại khỏi biên chế Hải quân Liên Xô và bán cho Indonesia; đổi tên “Ngurah Rai”; 29 tháng 1 năm 1963 giải thể; năm 1973 tháo vũ khí và bán cho công ty Indonesia tháo kim loại.

+ “Pingvin” (số hiệu xưởng 46); 14 tháng 3 năm 1953 ghi tên vào danh sách Hải quân; 10 tháng 9 năm 1953 khởi công ở phân xưởng thuộc xưởng số 199 tại Komsomol-na-Amur; hạ thủy (đưa xuống ụ) 13 tháng 8 năm 1954; gia nhập biên chế 31 tháng 12 năm 1954; 15 tháng 1 năm 1955 gia nhập biên chế Hạm đội Thái Bình Dương; trong giai đoạn từ 19 tháng 12 năm 1979 đến 14 tháng 4 năm 1980; từ 15 tháng 1 năm 1984 đến 12 tháng 10 năm 1987 ở xưởng trên vịnh Okocha trải qua trung tu và đại tu; 25 tháng 6 năm 1988 loại khỏi biên chế Hải quân và mang đi tháo vũ khí, tháo làm phế liệu; 1 tháng 10 năm 1988 giải thể.

+ “Gepard” (số hiệu xưởng 47); 1 tháng 6 năm 1953 ghi tên vào danh sách Hải quân; 21 tháng 12 năm 1953 khởi công ở phân xưởng số 199 tại Komsomol-na-Amur; hạ thủy (đưa xuống ụ) 13 tháng 8 năm 1954; gia nhập biên chế 31 tháng 12 năm 1954; 15 tháng 1 năm 1955 gia nhập biên chế Hạm đội Thái Bình Dương; trong giai đoạn từ 13 tháng 12 năm 1968 đến 26 tháng 7 năm 1970 ở xưởng phía Bắc tại cửa biển Soviet; từ 21 tháng 12 năm 1979 đến 15 tháng 12 năm 1980 ở xưởng trên vịnh Okocha trải qua trung tu; 31 tháng 5 năm 1984 loại khỏi biên chế Hải quân và đưa đi tháo dỡ, tháo phế liệu; 1 tháng 5 năm 1985 giải thể.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #115 vào lúc: 18 Tháng Mười, 2012, 12:03:26 am »

+ “Norka” (số hiệu xưởng 1129); 14 tháng 3 năm 1953; ghi tên vào danh sách Hải quân; 12 tháng 1 năm 1954 khởi công trên ụ xưởng số 445 mang tên 61 chiến sĩ công xã; hạ thủy 29 tháng 4 năm 1954; gia nhập biên chế 30 tháng 4 năm 1955; 13 tháng 5 năm 1955 gia nhập biên chế Hạm đội Thái Bình Dương; 18 tháng 7 năm 1960 sau cuộc hành quân liên hạm đội quanh Châu Âu từ Sevastopol đã ghi tên vào Hạm đội Phương Bắc; từ 21 tháng 12 năm 1970 đến 1 tháng 10 năm 1971 ở xưởng tại Kronshtadt trải qua trung tu; 4 tháng 5 năm 1989 loại khỏi biên chế Hải quân và mang đi tháo vũ khí, tháo làm phế liệu; 1 tháng 10 năm 1989 giải thể và sau đó tháo kim loại ở Archangel.

+ “Kobchik” (số hiệu xưởng 117); 14 tháng 3 năm 1953 ghi tên vào danh sách Hải quân; 26 tháng 12 năm 1953 khởi công trên ụ xưởng số 820 ở Kaliningrad; hạ thủy 2 tháng 11 năm 1954; gia nhập biên chế 31 tháng 5 năm 1955; 9 tháng 6 năm 1955 gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 4; từ 4 tháng 1 năm 1956 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 26 tháng 6 – 1 tháng 7 năm 1972 tới thăm Stocholm (Thụy Điển) và 24-28 tháng 8 năm 1973 – tới Copenhagen (Đan Mạch); từ 29 tháng 4 năm 1982 đến 3 tháng 11 năm 1983 ở xưởng số 7 tại Tallin trải qua trung tu; tháng 11 năm 1985 bán cho Bulgaria và đổi tên “Bodri”; 20 tháng 12 năm 1985 giải thể và 14 tháng 2 năm 1988 loại khỏi biên chế Hải quân Liên Xô; giữa những năm 1990 tháo vũ khí và bán cho công ty Bulgaria để tháo kim loại.

+ “Tur” (số hiệu xưởng 118); 14 tháng 3 năm 1953 ghi tên vào danh sách Hải quân; 24 tháng 3 năm 1954 khởi công trên ụ xưởng số 820 ở Kaliningrad; hạ thủy 16 tháng 12 năm 1954; gia nhập biên chế 31 tháng 5 năm 1955; 9 tháng 6 năm 1955 gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 4; từ 4 tháng 1 năm 1956 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 27 tháng 2 năm 1956 ghi tên vào danh sách Hạm đội Phương Bắc; 20 tháng 3 năm 1956 quay trở lại biên chế Hạm đội Baltic; 14 tháng 1 năm 1957 loại khỏi biên chế Hải quân Liên Xô và bán cho Cộng hòa dân chủ Đức, đổi tên “Karl Liebknecht”; 1 tháng 3 năm 1957 giải thể, năm 1971 tháo vũ khí và bán cho công ty Đông Đức tháo kim loại.

+ “Voron” (số hiệu xưởng 1130); 7 tháng 10 năm 1953 ghi tên vào danh sách Hải quân; 12 tháng 3 năm 1954 khởi công trên ụ xưởng số 445 mang tên 61 chiến sĩ công xã tại Nikolaev; hạ thủy 11 tháng 11 năm 1954; gia nhập biên chế 18 tháng 6 năm 1955; 28 tháng 6 năm 1955 gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen; 1-20 tháng 6 năm 1967 và 1 tháng 1 – 31 tháng 12 năm 1968 ở khu vực chiến sự, hoạt động trên Địa Trung Hải, làm nhiệm vụ hỗ trợ quân đội Ai Cập; trong giai đoạn từ 25 tháng 9 năm 1979 đến 1 tháng 2 năm 1980 và từ 3 tháng 2 đến 14 tháng 5 năm 1986 tới xưởng “Quân khí Hạm đội” ở Varna (Bulgaria) trải qua trung tu; 4 tháng 5 năm 1989 loại khỏi biên chế Hải quân và mang đi tháo vũ khí, tháo dỡ làm phế liệu; 1 tháng 10 năm 1989 giải thể và sau đó tháo kim loại ở Sevastopol.

+ “Grizon” (số hiệu xưởng 1131); 17 tháng 10 năm 1953 ghi tên vào danh sách Hải quân; 15 tháng 4 năm 1954 khởi công trên ụ xưởng số 445 mang tên 61 chiến sĩ công xã ở Nikolaev; hạ thủy 29 tháng 11 năm 1954; gia nhập biên chế 30 tháng 6 năm 1955; 12 tháng 7 năm 1955 gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen; 5 tháng 4 năm 1962 trong biên chế độ tàu rời Sevastopol và 5 tháng 8 năm 1962 tới Surabaia qua kênh đào Suez; 24 tháng 1 năm 1963 loại khỏi biên chế Hải quân Liên Xô và bán cho Indonesia, đổi tên Mongin Sidi”; 29 tháng 1 năm 1963 giải thể; năm 1970 tháo vũ khí và bán cho công ty Indonesia tháo kim loại.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #116 vào lúc: 18 Tháng Mười, 2012, 12:06:14 am »

+ “Los” (số hiệu xưởng 119); 7 tháng 10 năm 1953 ghi tên vào danh sách Hải quân; 26 tháng 5 năm 1954 khởi công trên ụ xưởng số 820 tại Kalingrad; hạ thủy 29 tháng 3 năm 1955; gia nhập biên chế 31 tháng 7 năm 1955; 10 tháng 8 năm 1955 gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 4; từ 4 tháng 1 năm 1956 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 7 tháng 2 năm 1956 ghi tên vào biên chế Hạm đội Phương Bắc và mùa xuân năm 1956 di chuyển theo hệ thống đường thủy trong nước từ Baltic tới biển Barents; 22 tháng 10 năm 1956 sau cuộc hành quân liên hạm đội hè thu năm 1956 theo đường biển Bắc từ vịnh Kolsk tới Petropavlovsk-Camchatca chuyển tới biên chế Hạm đội Thái Bình Dương; 31 tháng 8 năm 1962 loại khỏi biên chế chiến đấu, niêm cất và neo đậu ở vịnh Bắc (cảng Soviet); 1 tháng 2 năm 1985 tháo niêm cất và trở lại biên chế; 20 tháng 6 năm 1987 loại khỏi biên chế Hải quân và mang đi tháo dỡ, tháo làm phế liệu; 1 tháng 10 năm 1987 giải thể.

+ “Olen” (số hiệu xưởng 120); 7 tháng 11 năm 1953 ghi tên vào danh sách Hải quân; 2 tháng 8 năm 1954 khởi công trên ụ xưởng số 820 tại Kalingrad; hạ thủy 29 tháng 4 năm 1955; gia nhập biên chế 27 tháng 8 năm 1955; 6 tháng 9 năm 1955 gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 4; từ 4 tháng 1 năm 1966 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 27 tháng 2 năm 1956 ghi tên vào biên chế Hạm đội Phương Bắc; 20 tháng 3 năm 1966 trở lại Hạm đội Baltic; 14 tháng 7 năm 1956 loại khỏi biên chế Hải quân Liên Xô, bán cho Cộng hòa dân chủ Đức, đổi tên “Ernst Thalmann”; giữa những năm 1970 tháo vũ khí và bán cho công ty Đông Đức tháo kim loại.

+ SKR-51 (số hiệu xưởng 1132); 20 tháng 2 năm 1954 ghi tên vào danh sách tàu Hải quân; 25 tháng 6 năm 1954 khởi công trên ụ xưởng số 445 mang tên 61 chiến sĩ công xã tại Nikolaev; hạ thủy 26 tháng 2 năm 1955; gia nhập biên chế 26 tháng 9 năm 1955; 8 tháng 10 năm 1955 gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen; 31 tháng 12 năm 1960 loại khỏi biên chế chiến đấu; niêm cất và lúc đầu neo đậu ở Sevastopol; 10 tháng 9 năm 1968 ở Ochakovo; 30 tháng 1 năm 1975 ở Donuzaliv; từ 12 tháng 7 năm 1985 đến 13 tháng 6 năm 1988 ở xưởng Poti trải qua đại tu; 15 tháng 2 năm 1989 tháo niêm cất và trở lại biên chế; 24 tháng 6 năm 1991 loại khỏi biên chế Hải quân và mang đi tháo vũ khí, tháo dỡ phế liệu; 1 tháng 10 năm 1991 giải thể và sau đó tháo kim loại ở Sevastopol.

+ SKR-52 (số hiệu xưởng 1133); từ 8 tháng 8 năm 1961 là “Tuman”; 4 tháng 5 năm 1954 ghi tên vào danh sách Hải quân; 1 tháng 9 năm 1954 khởi công ở ụ thuộc xưởng số 445 mang tên 61 chiến sĩ công xã ở Nikolaev; hạ thủy 15 tháng 4 năm 1955; gia nhập biên chế 26 tháng 11 năm 1955; 6 tháng 12 năm 1955 gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen; 18 tháng 7 năm 1960 ghi tên vào biên chế Hạm đội Phương Bắc và mùa hè năm 1960 hoàn thành cuộc hành quân liên hạm đội quanh Châu Âu từ Sevastopol tới biển Bắc; 18 tháng 1 năm 1964 sau cuộc hành quân liên hạm đội quanh Skandinavia từ biển Bắc tới Liepai chuyển sang biên chế Hạm đội Baltic; từ 20 tháng 8 năm 1976 đến 26 tháng 11 năm 1976 và từ 8 tháng 7 năm 1983 đến 28 tháng 2 năm 1986 ở xưởng số 7 tại Tallin trải qua trung tu và đại tu; 4 tháng 5 năm 1989 loại khỏi biên chế Hải quân và mang đi tháo vũ khí, tháo phế liệu; 1 tháng 10 năm 1989 giải thể và sau đó tháo kim loại ở Liepai.

+ SKR-53 (số hiệu xưởng 1134); 3 tháng 6 năm 1954 ghi tên vào danh sách Hải quân; 20 tháng 11 năm 1954 khởi công trên ụ xưởng số 445 mang tên 61 chiến sĩ công xã tại Nikolaev; hạ thủy 15 tháng 4 năm 1955; gia nhập biên chế 31 tháng 12 năm 1955; 10 thnags 1 năm 1956 gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen; 15 tháng 10 năm 1958 loại khỏi biên chế Hải quân Liên Xô, bán cho Bulgaria, đổi tên “Smeli”; cuối những năm 1980 tháo vũ khí và bán cho công ty Bulgaria tháo kim loại.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #117 vào lúc: 19 Tháng Mười, 2012, 12:04:37 am »

+ SKR-54 (số hiệu xưởng 131); 1 tháng 7 năm 1954 ghi tên vào danh sách Hải quân; 20 tháng 12 năm 1954; khởi công trên ụ xưởng 820 tại Kaliningrad; hạ thủy 31 tháng 8 năm 1955; gia nhập biên chế 31 tháng 12 anwm 1955; 10 tháng 1 năm 1956 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 22 tháng 10 năm 1956; sau cuộc hành quân liên hạm đội hè thu năm 1956 quanh Skandinavia từ Baltic tới biển Bắc; sau đó theo đường biển Bắc từ vịnh Kolsk tới Petropavlovsk-Camchatca, ghi tên vào biên chế phân hạm đội Camchatca thuộc Hạm đội Thái Bình Dương; 20 thnags 6 năm 1987 loại khỏi biên chế Hải quân, mang đi tháo vũ khí và tháo phế liệu; 1 tháng 10 năm 1987 giải thể và nhanh chóng đưa vào bãi cạn gần bờ ở vịnh Rakovưi.

+ SKR-55 (số hiệu xưởng 160); 1 tháng 7 năm 1954 ghi tên vào danh sách Hải quân; 18 tháng 2 năm 1955 khởi công trên ụ xưởng số 820 tại Kaliningrad; hạ thủy 30 tháng 9 năm 1955; gia nhập biên chế 31 tháng 12 năm 1955; 1 tháng 10 năm 1956 ghi tên vào biên chế Hạm đội Baltic; 22 tháng 10 năm 1956 sau cuộc hành quân liên hạm đội hè thu năm 1956 quanh Scandinavia từ Baltic tới biển Bắc, sau đó theo đường biển Bắc từ vịnh Kolsk tới Petropavlovsk-Camchatca ghi tên vào biên chế phân hạm đội Camchatca (Thái Bình Dương); 15 tháng 12 năm 1960 loại khỏi biên chế chiến đấu; niêm cất và neo đậu ở vịnh Novik; 26 tháng 8 năm 1961 tháo niêm cất và trở lại biên chế; 20 tháng 6 năm 1987 loại khỏi biên chế Hải quân và mang đi tháo dỡ, tháo phế liệu; 1 tháng 10 năm 1987 giải thể.

+ SKR-50 (số hiệu xưởng 194); 4 tháng 5 năm 1954 ghi tên vào danh sách Hải quân; 12 tháng 10 năm 1954 khởi công trên ụ xưởng số 820 tại Kaliningrad; hạ thủy 16 tháng 8 năm 1955; gia nhập biên chế 3 tháng 1 năm 1956; 4 tháng 1 năm 1956 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 22 tháng 10 năm 1956; sau cuộc hành quân liên hạm đội hè thu năm 1956 quanh Scandinavia ghi tên vào phân hạm đội Camchatca; 20 tháng 6 năm 1987 loại khỏi biên chế Hải quân, tháo vũ khí, tháo làm phế liệu; 1 tháng 10 năm 1987 giải thể và nhan chóng đưa vào bãi bồi gần bờ vịnh Racovưi.

+ SKR-57 (số hiệu xưởng 1135); 6 tháng 10 năm 1954 ghi tên vào danh sách Hải quân; 23 tháng 12 năm 1954 khởi công trên ụ xưởng số 445 mang tên 61 chiến sĩ công xã tại Nikolaev; hạ thủy 21 tháng 7 năm 1955; gia nhập biên chế 28 tháng 2 năm 1956; 16 tháng 3 năm 1956 gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen; 19 tháng 8 năm 1959 loại khỏi biên chế chiến đấu, niêm cất và neo đậu ở Sevastopol; 26 tháng 8 năm 1961 tháo niêm cất và trở lại biên chế; 1 tháng 1 – 31 tháng 12 năm 1968 ở khu vực chiến sự, hoạt động trên Địa Trung Hải, làm nhiệm vụ hỗ trợ quân đội Ai Cập; 10 tháng 7 năm 1980 đến 20 tháng 3 năm 1981 ở xưởng “quân khí Hải quân” tại Varna (Bulgaria) trải qua trung tu; 4 tháng 5 năm 1989 loại khỏi biên chế Hải quân; 12 tháng 7 năm 1989 đưa tới Kiev để sử dụng như tàu huấn luyện; 10 tháng 10 năm 1989 giải thể.

+ SKR-58 (số hiệu xưởng 1136); 6 tháng 10 năm 1954 ghi tên vào danh sách Hải quân; 15 tháng 3 năm 1955 khởi công trên ụ xưởng số 445 mang tên 61 chiến sĩ công xã ở Nikolaev; hạ thủy 12 tháng 7 năm 1955; gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen; 19 tháng 9 năm 1957 sau cuộc hành quân liên hạm đội quanh châu Âu từ Sevastopol tới biển Bắc ghi tên vào Hạm đội Phương Bắc; 30 tháng 12 năm 160 loại khỏi biên chế chiến đấu, niêm cất và neo đậu lúc đầu ở vịnh Dolgo-Zapad; 4 tháng 3 năm 1970 ở vịnh Said; 1 tháng 3 năm 1984 tháo niêm cất và trở lại biên chế; 1 tháng 6 năm 1985 trở lại vịnh Said để niêm cất; 19 thnags 4 năm 1990 loại khỏi biên chế Hải quân và mang đi tháo vũ khí, tháo phế liệu; 1 tháng 6 năm 1990 giải thể và sau đó bị tháo kim loại ở Murmansk.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #118 vào lúc: 19 Tháng Mười, 2012, 12:04:55 am »

+ SKR-56 (số hiệu xưởng 173); từ 15 tháng 12 năm 1977 là “Soviet Azerbaijan”; 16 tháng 7 năm 1954 ghi tên vào danh sách Hải quân; 16 tháng 4 năm 1955 khởi công trên ụ xưởng số 820 tại Kaliningrad; hạ thủy 6 tháng 1 năm 1956; gia nhập biên chế 21 tháng 5 năm 1956; 31 tháng 5 năm 1956 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 10 tháng 10 năm 1956 ghi tên vào biên chế hạm đội Phương Bắc và mùa xuân năm 1956 hoàn thành cuộc hành quân liên hạm đội quanh Scandinavia từ Baltic tới biển Bắc; 2 tháng 10 năm 1963 chuyển sang biên chế căn cứ quân sự tại Leningrad; 18 tháng 9 năm 1965 – trong biên chế Hạm đội Baltic; 27 tháng 11 năm 1977 sau khi di chuyển theo hệ thống đường thủy trong nước từ Leningrad tới Bacu – vào biên chế phân hạm đội Caspi; từ 20 tháng 8 năm 1958 đến 7 tháng 9 năm 1959 trải qua trung tu và nâng cấp ở xưởng số 820; 15 tháng 12 năm 1965 loại khỏi biên chế chiến đấu và néo đậu ở khu vực niêm cất tại Tallin; từ 18 thấng 6 năm 1968 - ở Liepai; 10 tháng 2 năm 1977 tháo niêm cất và trở lại biên chế; 4 tháng 5 năm 1989 loại khỏi biên chế Hải quân, tháo vũ khí và mang đi tháo phế liệu; 1 tháng 10 năm 1989 giải thể.

+ SKR-59 (số hiệu xưởng 147); 15 tháng 4 năm 1955 ghi tên vào danh sách Hải quân; 21 tháng 6 năm 1955 khởi công trên ụ xưởng số 820 tại Kaliningrad; hạ thủy 2 tháng 2 năm 1965; gia nhập biên chế 25 tháng 6 năm 1956; 31 tháng 5 năm 1956 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 14 tháng 2 năm 1957 chuyển sang Hạm đội Phương Bắc và nhanh chóng hoàn thành cuộc hành quân liên hạm đội từ Baltic tới biển Bắc; 14 tháng 7 năm 1957 sau cuộc hành quân liên hạm đội mùa hè năm 1957 theo đường biển Bắc từ vịnh Kolsk tới Petropavlov-Camchatca đã chuyển sang biên chế phân hạm đội Camchatca; 4 tháng 5 năm 1989 loại khỏi biên chế Hải quân, tháo vũ khí và mang đi tháo phế liệu; 1 tháng 10 năm 1989 giải thể và nhanh chóng được mang tới bãi bồi gần bờ ở vịnh Rakovưi.

+ SKR-63 (số hiệu xưởng 1137); từ 11 tháng 11 năm 1987 là “SM-141”; 5 tháng 5 năm 1955 khởi công trên ụ xưởng số 445 mang tên 61 chiến sĩ công xã; 17 tháng 10 năm 1955 ghi tên vào danh sách Hải quân; hạ thủy 28 tháng 10 năm 1955; gia nhập biên chế 30 tháng 5 năm 1956; 12 tháng 6 năm 1956 gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen; 19 tháng 9 năm 1957 sau cuộc hành quân liên hạm đội quanh Châu Âu từ Sevastopol tới biển Bắc chuyến sang biên chế Hạm đội Phương Bắc; 31 tháng 12 năm 1960 loại khỏi biên chế chiến đấu, niêm cất ở vịnh Dolgo-Zapad; 30 tháng 4 năm 1985 tháo niêm cất và trở lại biên chế; 20 tháng 6 năm 1987 tháo vũ khí, cải tạo thành tàu mục tiêu để đảm bảo thực hiện bắn và bố trí lại ở vịnh Said.

+ SKR-60 (số hiệu xưởng 149); 17 tháng 10 năm 1955 ghi tên vào danh sách Hải quân; 8 tháng 12 năm 1955 khởi công trên ụ xưởng số 820 tại Kaliningrad; hạ thủy 13 tháng 4 năm 1956; gia nhập biên chế 29 tháng 6 năm 1956; 10 tháng 7 năm 1956 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 10 tháng 10 năm 1956 sau cuộc hành quân liên hạm đội quanh Scandinavia từ Baltic tới biển Bắc ghi tên vào biên chế Hạm đội Phương Bắc; 25 tháng 6 năm 1988 loại khỏi biên chế Hải quân, tháo vũ khí và mang đi tháo phế liệu; 1 tháng 9 năm 1988 giải thể và sau đó tháo kim loại ở Murmansk.

+ SKR-61 (số hiệu xưởng 151); 17 tháng 10 năm 1955 ghi tên vào danh sách Hải quân và trong cùng ngày khởi công trên ụ xưởng số 820 tại Kaliningrad; hạ thủy 24 tháng 5 năm 1956; gia nhập biên chế 23 tháng 8 năm 1956; 12 tháng 9 năm 1956 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 14 tháng 2 năm 1957 ghi tên vào biên chế Hạm đội Phương Bắc và mùa thu năm 1957 hoàn thành cuộc hành quân liên hạm đội quanh Scandinavia từ Baltic tới biển Bắc; 14 tháng 10 năm 1957 sau cuộc hành quân liên hạm đội hè thu năm 1957 theo đường biển Bắc từ vịnh Kolsk tới Viễn Đông, gia nhập Hạm đội Thái Bình Dương; 15 tháng 2 năm 1960 loại khỏi biên chế chiến đấu, niêm cất và neo đậu ở vịnh Nobik; 26 tháng 3 năm 1961 tháo niêm cất và trở lại biên chế; trong giai đoạn từ 5 tháng 7 năm 1982 đến 10 tháng 2 năm 1984 ở xưởng tại vịnh Okocha để đại tu; 4 tháng 5 năm 1989 loại khỏi biên chế Hải quân, tháo vũ khí và mang đi tháo dỡ; 1 tháng 10 năm 1989 giải thể.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #119 vào lúc: 19 Tháng Mười, 2012, 12:05:17 am »

+ SKR-62 (số hiệu xưởng 155); từ 27 tháng 10 năm 1969 là “đoàn viên thanh niên cộng sản Irkut”; 20 tháng 12 năm 1955 ghi tên vào danh sách Hải quân; khởi công 21 tháng 12 năm 1955 trên ụ xưởng số 820 tại Kaliningrad; hạ thủy 27 tháng 6 năm 1955; gia nhập biên chế 25 tháng 9 năm 1956; 5 tháng 10 năm 1956 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 14 tháng 2 năm 1957 ghi tên vào Hạm đội Phương Bắc, nhanh chóng kết thúc cuộc hành quân liên hạm đội quanh Scandinavia từ Baltic tới biển Bắc; 14 tháng 10 năm 1957 sau cuộc hành quân liên hạm đội hè thu theo biển Bắc từ vịnh Kolsk tới Viễn Đông, chuyển sang biên chế Hạm đội Thái Bình Dương; trong giai đoạn từ 4 tháng 6 năm 1963 tới 12 tháng 10 năm 1964 ở “Dalzavod” tại Vladivostoc trải qua đại tu; 4 tháng 5 năm 1989 loại khỏi biên chế Hải quân, tháo vũ khí và tháo phế liệu; 1 tháng 10 năm 1989 giải thể và sau đó tháo kim loại ở cảng Soviet.

+ SKR-66 (số hiệu xưởng 1138); 9 tháng 2 năm 1956 ghi tên vào danh sách Hải quân; 10 tháng 2 năm 1956 khởi công trên ụ xưởng số 445 mang tên 61 chiến sĩ công xã tại Nikolaev;hạ thủy 20 tháng 5 năm 1956; gia nhập biên chế 29 tháng 9 năm 1966; 6 tháng 10 năm 1956 gia nhập biên chế Hạm đội Phương Bắc; 15 tháng 5 năm 1959 loại khỏi biên chế chiến đấu; niêm cất vào neo đậu ở Sevastopol; 26 tháng 8 năm 1961 tháo niêm cất và trở lại biên chế; 15 tháng 12 năm 1963 lần thứ 2 trở lại Sevastopol; từ 10 tháng 9 năm 1968 ở Ochakovo; từ 21 tháng 1 năm 1975 ở Donuzaliv trong dạng niêm cất; 5 tháng 5 năm 1989 loại khỏi biên chế Hải quân và tháo vũ khí, mang đi tháo phế liệu; sau đó tháo kim loại ở Sevastopol.

+ SKR-64 (số hiệu xưởng 156); 12 tháng 10 năm 1962 là “đoàn viên thanh niên cộng sản Litva”; 20 tháng 12 năm 1955 ghi tên vào danh sách Hải quân; 8 tháng 2 năm 1956 khởi công trên ụ xưởng số 820 tại Kaliningrad; hạ thủy 1 tháng 8 năm 1956; gia nhập biên chế 31 tháng 10 năm 1956; 12 tháng 11 năm 1956 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 17-21 tháng 8 năm 1967 tới thăm Helsinki (Phần Lan); trong giai đoạn 26 tháng 12 năm 1977 đến 24 tháng 12 năm 1979 ở xưởng số 7 tại Tallin trải qua đại tu; 1 tháng 8 năm 1987 loại khỏi biên chế Hải quân, tháo vũ khí và đưa đi tháo dỡ; 1 tháng 10 năm 1987 giải thể và sau đó tháo kim loại ở Liepai.

+ SKR-65 (số hiệu xưởng 161); 9 tháng 2 năm 1956 ghi tên vào danh sách Hải quân; 28 tháng 3 năm 1956 khởi công trên ụ xướng ố 820 tại Kaliningrad; hạ thủy 4 tháng 9 năm 1956; gia nhập biên chế 27 tháng 12 năm 1956; 1 tháng 7 năm 1957 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 4-7 tháng 8 năm 1961 tới thăm Helsinki (Phần Lan); 4 tháng 5 năm 1989 loại khỏi biên chế Hải quân, tháo vũ khí và mang đi tháo dỡ; 1 tháng 10 năm 1989 giải thể và tháo kim loại ở Liepai.

+ SKR-67 (số hiệu xưởng 1139); 9 tháng 2 năm 1956 ghi tên vào danh sách Hải quân; 1 tháng 3 năm 1956 khởi công trên ụ xưởng số 445 mang tên 61 chiến sĩ công xã tại Nikolaev; hạ thủy 10 tháng 7 năm 1956; gia nhập biên chế 22 tháng 12 năm 1956; 10 tháng 1 năm 1957 gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen; 12 tháng 4 năm 1957 loại khỏi biên chế Hải quân Liên Xô và bán cho Bulgaria, đổi tên “Diarzki”; 13 tháng 7 năm 1957 giải thể; năm 1985 tháo vũ khí và bán cho công ty Bulgaria để tháo dỡ.
Logged
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM