Lịch sử Quân sự Việt Nam
Tin tức: Lịch sử quân sự Việt Nam
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 03 Tháng Mười Một, 2026, 10:43:05 pm


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Tàu chiến, chiếm hạm Liên Xô và Nga - phần 3  (Đọc 202011 lần)
0 Thành viên và 2 Khách đang xem chủ đề.
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #240 vào lúc: 08 Tháng Mười Một, 2012, 07:59:11 pm »

Vũ khí

Tên lửa tấn công

+ thiết bị phóng KT-97 cho tổ hợp tên lửa phòng không P-15: 4x1 (205)

+ tên lửa chống tàu P-15 (SS-N-2A “Styx”): 4

+ thiết bị phóng KT-97M cho tổ hợp tên lửa chống tàu P-15U: 4x1 (205-U)

+ tên lửa chống tàu P-15U (SS-N-2B “Styx”): 4

Tên lửa phòng không

+ thiết bị phóng MT-4 cho tổ hợp tên lửa phòng không “Strela-3M” (trên 1 số): 1x2 hoặc 1x4 (205-U)

+ tên lửa phòng không 9M32M (SA-N-5 “Grail”): 4… 8

Pháo

+ pháo nòng đôi 30mm AK-230: 2x2

Trang bị vô tuyến điện

Đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu tổng hợp: 1x”Rangout” (Square Tie) đồng thời điều khiển tên lửa phòng không

Đài ra đa định vị đạo hàng: 1x(Plank Shave)

Đài thủy âm: không có

Khí tài tác chiến điện tử: không có

Đài ra đa định vị điều khiển hỏa lực

+ 1x”Ranguot” (Square Tie) cho tổ hợp tên lửa phòng không

+ 1xMR-104 “Rưs” (Drum Tilt) cho pháo

Các khí tài thông tin liên lạc: tổ hợp các khí tài

Đài ra đa định vị hội thoại: “Khrom” (Square Head; High Pole A hoặc B).
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #241 vào lúc: 09 Tháng Mười Một, 2012, 12:13:17 am »

Đề án tàu tên lửa loại nhỏ 21631 “Buyan-M”

Nhiệm vụ của các tàu tên lửa loại nhỏ đề án 21631 lớp “sông – biển” – bảo vệ và phòng thủ các khu vực kinh tế quốc gia.

Trong sự khác biệt với nguyên mẫu – tàu pháo loại nhỏ đề án 21630 – tàu tên lửa loại nhỏ có lượng choán nước lớn hơn gấp 1,5 lần (949 tấn) và trang bị thiết bị phóng của tổ hợp 3R-14UKSK với 8 tên lửa chống tàu, cho phép thực hiện tấn công bằng các tên lửa có cánh tốc độ vào vào các mục tiêu trên biển cũng như trên bộ.

Vũ khí pháo của tàu được giới thiệu là thiết bị pháo 100mm A-190M, 1 pháo 6 nòng 30mm AK-630M1-2 “Duet”. Đồng thời, tàu tên lửa loại nhỏ được trang bị 2 thiết bị phóng cho tổ hợp tên lửa phòng không cầm tay 3M47 “Gibka”, 2 súng máy 14,5mm và 3 súng máy 7,62mm.

Thông tin lịch sử

Đề án 21631 – đây là phiên bản tàu pháo loại nhỏ đề án 21630.

Đề án 21631 (mã số “Buyan-M”) được thiết kế bởi xí nghiệp “Phòng thiết kế Zelenodolsk” dưới sự chỉ đạo của Tổng công trình sư Ya.E.Kushir, sự giám sát khoa học kỹ thuật thiết kế và đóng tàu cho Hải quân được thực hiện bởi Viện nghiên cứu trung ương số 1 thuộc Bộ Quốc phòng. Tàu này được thiết kế bởi Phòng thiết kế thí nghiệm Zelenodolsk với sự tính toán đặc biệt của biển Caspi và châu thổ Volga, trong đó các yêu cầu cơ bản là khả năng đi biển cao và khả năng di chuyển của tàu trong khu vực phía bắc có độ sâu không lớn của biển Caspi và châu thổ sông Volga, được đảm bảo bằng sử dụng các động cơ phụt nước. Theo các yêu cầu nhiệm vụ kỹ chiến thuật đã được đưa ra cùng tầm bơi xa, để tàu có khả năng hoạt động trên toàn bộ chiều dài sông Volga và biển Kaspi.

Nơi nhận được hợp đồng đóng các tàu đề án 21631 là xưởng đóng tàu Zelenodolsk mang tên A.M.Gorki ngày 17 tháng 5 năm 2010, còn 28 tháng 5, đã ký hợp đồng đóng tàu trong loạt này. Tàu đầu tiên của đề án “Grad Sviyazsk” được khởi công 27 tháng 8 năm 2010. Việc bàn giao tàu được thực hiện năm 2013. Tàu thứ 2 của đề án 21631 sẽ bổ sung cho Hạm đội Biển Đen. Việc khởi công dự kiên vào cuối năm 2010. Tổng cộng, theo kế hoạch sẽ đóng 5 tàu đề án 21631.

Các thông số kỹ thuật

Lượng choán nước, tấn: 949

Chiều dài: 74,1 mét

Chiều rộng: 11 mét

Chiều cao tới mặt cắt ngang: 6,57 mét

Lượng choán nước: 2,6 mét

Tốc độ tối đa: 25 hải lý

Vũ khí

Tấn công: 3R-14UKSK

Pháo: A-190M, AK-630M1-2

Phòng không: 3M47 “Gibka”.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #242 vào lúc: 09 Tháng Mười Một, 2012, 12:14:02 am »

Đề án 21632 – các tàu tuần tra gần bờ “Tornado”

Bệ (nền) thống nhất của các tàu “Tornardo” có lượng choán nước hoàn toàn 560 tấn, chiều dài – 61,54 mét, chiều rộng – 9,6 mét. Các động cơ diesel MTU 16V4000M90 hoạt động theo hệ thống CODAD, cho phép tốc độ tối đa 26 hải lý, còn các động cơ phụt nước đảm bảo khả năng cơ động cao và di chuyển trên các khu vực nước có độ sâu thấp (nước nông), giảm tiếng ồn và rung lắc khi di chuyển.

Trên các tàu đã sử dụng rộng rãi công nghệ stealth. Như bề mặt phẳng nghiêng của thượng tầng và tháp pháo, các thành giả có khả năng tán xạ (khuyếch tán) sóng phản xạ của các đài ra đa định vị và giảm cường độ của chúng, trong đó có trường ra đa định vị thứ hai của tàu. Bố cục các buồng và hành lang có khả năng di chuyển tự do của thủy thủ đoàn theo tàu mà không cần ra boong trên.

Mắt xích chính trong trang bị vô tuyến điện là hệ thống kiểm soát thông tin chiến đấu “Sigma-E”, đảm bảo điều khiển chiến đấu trên tàu trên cơ sở liên kết trang bị vô tuyến điện trong một tổ hợp thống (duy) nhất và tự động hóa các quá trình xử lý và tiếp nhận các giải pháp theo sử dụng vũ khí chiến đấu của tàu. Hình thành khả năng thành lập thông tin về bối cảnh chiến thuật đối với tàu cũng như với cụm bất kỳ gồm các tàu “Tornado” có thể đóng vai trò tàu điều khiển.

Nhờ áp dụng rộng rãi các khí tài tự động hóa, số lượng thành vien thủy thủ đoàn phụ thuộc vào các biến thể gồm từ 29 đến 36 người.

Dòng “Tornardo” có một số phiên bản

Phiên bản thứ nhất: tàu pháo – tên lửa. Vũ khí chính – pháo tự động 100mm A-190 “Universal”, được sử dụng để tiêu diệt các mcuj tiêu trên không, trên bộ và trên biển. Việc điều khiển bắn được thực hiện bằng hệ thống 5P-10-03E “Laska-M” với các kênh ra đa định vị và quang điện. Tốc độ bắn của A-190 – 80 viên/phút. Pháo nạp đạn khối lượng 16,5kg, tầm bắn 20km. Khối lượng riêng của thiết bị - dưới 15 tấn.

Ở mạn tàu có thiết bị phóng MS-73 của tổ hợp A-215 “Grad-M” sử dụng để bắn diện rộng các mục tiêu trên bờ.

Vũ khí phòng thủ chính – thiết bị giá chuyển hướng 3M47 “Gibka” hoặc tổ hợp tên lửa phòng không “Komar”. Trong tổ hợp “Gibka” sử dụng tên lửa phòng không điều khiển Igla.

Các khí tài phòng không bổ sung gồm 2 pháo tự động 6 nòng 30mm AK-306 và cặp sung máy 14,5mm lắp theo thành tàu, trên thượng tầng sau buồng truyền động. Chúng đồng thời được sử dụng để bắn các mục tiêu nổi và trên bờ. Ở mạn và mũi có các bệ cho 3 súng máy cỡ 7,62mm.

Ở mạn tàu “Tornado”, sau thượng tầng, theo thành tàu bố trí 2 thiết bị bắn nhiễu PK-10.

Ngoài ra, trong sự ghép bộ, dự định bố trí đài thủy âm “Anapa-ME” để phát hiện biệt kích và sung phóng lựu DP-64 để tiêu diệt chúng.

Trên bề mặt nghiêng được che bằng đường dốc trượt ở mạn tàu có xuồng máy cao tốc kiểu bơm hơi cứng với đáy bằng hợp kim nhôm. Nó được sử dụng để cứu nạn trên mặt nước, kiểm tra, đổ các nhóm trinh sát và đặc nhiệm lên bờ.

Tầm bơi xa của “Tornado” trong phiên bản tàu pháo nhỏ - 1500 dặm, thời gian hoạt động – 10 ngày.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #243 vào lúc: 09 Tháng Mười Một, 2012, 12:14:12 am »

Biến thể thứ hai của “Tornado” – tàu tên lửa loại nhỏ - khác với phiên bản đầu tiên ở sự xuất hiện tổ hợp tên lửa chống tàu “Uran-E” (2x4 thiết bị phóng) và không có hệ thống phản lực bắn loạt của tổ hợp A-215. Các thiết bị phóng tên lửa chống tàu được bố trí ở phần giữa thân tàu, còn thiết bị giá đỡ 3M47 “Gibka” được bố trí ở mạn. Tầm bắn của tên lửa Kh-35E của tổ hợp “Uran-E” – 130km.

Tầm bơi xa của biến thể “Tornado” này trong tốc độ tiết kiệm năng lượng – 2300 dặm.

Biến thể thứ 3 – vũ khí tấn công là các tên lửa chống tàu tổ hợp “Yakhont” (2x2 thiết bị phóng) với tầm bắn 300km. Hai thiết bị phóng của các tên lửa chống tàu này “nấp” sau vỏ chắn ở mạn tàu. Phần còn lại của biến thể này tương tự với “Tornado” phiên bản 2.

Biến thể thứ 4 – tàu tuần tra trên biển rộng (biển mở). Các kích thước của nó đều tăng (một chút). Chiều dài – 64,8 mét, lượng mớn nước – 2,2 mét, lượng dãn nước hoàn toàn 2,2 tấn, tầm bơi xa ở tốc độ 12 hải lý – 2500 dặm. Tốc độ - gần 25 hải lý.

Trong sự tương ứng với mục đích sử dụng thành phần vũ khí có thay đổi. Nó gồm 1 pháo 6 nòng 30mm AK-630M hoặc AK-306, 2 súng máy loại lớn 14,5mm và 2 súng máy 7,62mm. Bộ phận phòng không được tăng cường 8 tổ hợp tên lửa phòng không xách tay “Igla”.

Sự khác biệt chính của tàu này là sự xuất hiện của bãi đáp trực thăng. Nó trải rộng từ mui đến giữa mạn tàu. Trên đó có thể cất hạ cánh các trực thăng Ka-226 hoặc các mẫu trực thăng khối lượng 4 tấn.

Thông tin lịch sử

Các tàu hoạt động gần bờ đề án 21632 “Tornado” là phiên bản xuất khẩu các tàu tên lửa loại nhỏ đề án 21630 “Buyan”. Đề án được thiết kế bởi Phòng thiết kế thí nghiệm Zelenodolsk. Thực tế, chúng – các tàu – ca nô hiện đại, có khả năng tấn công bằng hỏa lực mạnh vào các tàu của địch và trên bờ. Khả năng quan trọng của các tàu “Tornado” là chúng có thể hoạt động độc lập (đơn độc) ở khu vực nước nông (lượng mớn nước tối đa của chúng không quá 2 mét) – trên các sông cạn, các cửa sông, các quần đảo và khu mặt nước “hẹp”, đồng thời trên biển lớn. Việc này được giải thích do tàu tên lửa loại nhỏ đề án 21630 được thiết kế để hoạt động ở khu vực nước nông trên biển Caspi, được biết đến là hay có những trận bão mạnh.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #244 vào lúc: 10 Tháng Mười Một, 2012, 12:45:57 pm »

Các thông số kỹ thuật

Phiên bản 1

Lượng choán nước, tấn: 560

Chiều dài, mét: 61,45

Chiều rộng, mét: 9,6

Lượng mớn nước: 2

Tốc độ, hải lý

+ tối đa: 26

+ tiết kiệm năng lượng: 12

Tầm bơi xa với tốc độ tiết kiệm năng lượng: 1500

Vũ khí

Tên lửa tấn công: -

Pháo: A-190, A-215

Phòng không: 3M47 “Gibka”, 2xAK-306.

Phiên bản 2

Lượng choán nước, tấn: 560

Chiều dài, mét: 61,45

Chiều rộng, mét: 9,6

Lượng mớn nước: 2

Tốc độ, hải lý

+ tối đa: 26

+ tiết kiệm năng lượng: 12

Tầm bơi xa với tốc độ tiết kiệm năng lượng: 2300

Vũ khí

Tên lửa tấn công: “Uran-E”

Pháo: A-190

Phòng không: 3M47 “Gibka”, 2xAK-306.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #245 vào lúc: 10 Tháng Mười Một, 2012, 12:50:08 pm »

Phiên bản 3

Lượng choán nước, tấn: 560

Chiều dài, mét: 61,45

Chiều rộng, mét: 9,6

Lượng mớn nước: 2

Tốc độ, hải lý

+ tối đa: 26

+ tiết kiệm năng lượng: 12

Tầm bơi xa với tốc độ tiết kiệm năng lượng: 2300

Vũ khí

Tên lửa tấn công: “Yakhont”

Pháo: A-190

Phòng không: 3M47 “Gibka”, 2xAK-306.

Phiên bản 4

Lượng choán nước, tấn: 600

Chiều dài, mét: 64,8

Chiều rộng, mét: 9,6

Lượng mớn nước: 2,2

Tốc độ, hải lý

+ tối đa: 26

+ tiết kiệm năng lượng: 12

Tầm bơi xa với tốc độ tiết kiệm năng lượng: 2500

Vũ khí

Tên lửa tấn công: -

Pháo: AK-630 hoặc AK-306

Phòng không: tổ hợp tên lửa phòng không xách tay “Igla”..
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #246 vào lúc: 10 Tháng Mười Một, 2012, 12:51:39 pm »

Các tàu chống ngầm loại nhỏ lớp “Crostadt” (“Kronshtadt”) – Đề án 122-A/122-bis


Tổng số tàu đã đóng: 275

Các biến thể

+ 122 – đề án cơ sở đóng tiếp của tàu săn ngầm lớn (năm 1940)

+ 122-A – đề án đóng loạt sau chiến tranh được hiện đại hóa của tàu săn ngầm lớn trên cơ sở đề án 122 (1946)

+ 122-bis – biến thể tàu săn ngầm lớn đề án 122-A với các động cơ nội địa (1950)

“Người thừa kế” các tàu nhỏ nổi tiếng lớp MO-4 (săn ngầm nhỏ) trong giai đoạn sau chiến tranh là các tàu săn ngầm lớn (BO) và nhỏ (MO) thuộc các đề án mới.  Nhiệm vụ chính của các tàu này – bảo vệ khu vực mặt nước (thường là toàn bộ khu vực các căn cứ Hải quân). Cương trình đóng tàu đầu tiên sau chiến tranh của ngành đóng tàu quân sự 1946-1955 là dự kiến đóng vào trăm tàu săn ngầm các loại lớn và nhỏ.

Trước hết, đối với Hải quân Liên Xô đã đóng 270 tàu săn ngầm lớn đề án 122-A và đề án 122-bis. Chính đề án 122 đã được thiết kế ngay từ trước Chiến tranh Vệ quốc vĩ đại, còn việc thiết kế biến thể sau cùng của nó – đề án 122-bis – được bắt đầu năm 1944 ở Phòng thiết kế trung ương số 51. Tổng công trình sư của tàu là H.G.Losinski, sau đó – H.Kh.Zelyaekov, còn sau năm 1948 – A.V.Kunakhovich. Tàu có cấu trúc boong trơn với thượng tầng ở giữa.

Các tàu được đóng trong 2 dòng. Dòng đầu tiên (đề án 122-A) được đóng với các động cơ Mỹ “General Motors”, còn dòng thứ hai (đề án 122-bis) với các động cơ nội địa công suất thấp hơn. Kết quả sự thay thế động cơ diesel bằng nội địa, lượng dãn nước của tàu tăng 4%, còn tốc độ giảm xuống từ 20 còn 19 hải lý. Đối với các tàu lớp này, tốc độ trong các giới hạn 20 hải lý đã là thấp.

Các tàu săn ngầm lớn đề án 122-A trang bị thiết bị pháo tổng hợp 85mm 90-K (ở mũi) và 2 pháo phòng không tự động 37mm 70-K (mạn tàu). Vũ khí chống ngầm gồm có 2 máy rải bom ở mạn tàu với cơ số đạn bom chìm và các máy phóng bom BMB-1. Trên các tàu đầu tiên đề án 122-bis, lắp các thiết bị phóng bom phản lực RBM, còn trên các tàu sau cùng – 2 RBU-1200 với các thiết bị phóng dẫn bắn theo hai góc tầm – hướng (2 mặt phẳng). Bổ sung cho các tàu là 3 súng máy 12,7mm DShK.

Để chiếu sáng (làm rõ, nhận định) bối cánh trên mặt nước, sử dụng đài ra đa định vị “Gyius”, để dò ngầm – đài thủy âm định vị “Tamir-10”.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #247 vào lúc: 10 Tháng Mười Một, 2012, 01:00:57 pm »

Chương trình đóng tàu


Việc đóng các tàu săn ngầm lớn đề án 122-A (bis) được thực hiện bằng phương pháp dây truyền. Việc này cho phép, ví dụ, xưởng mang tên Gorki ở Zelenodolsk, mỗi năm bàn giao cho Hải quân theo 25-30 tàu. Ngoài xưởng này, việc đóng tàu còn được thực hiện ở xưởng tại Leningrad và ở Komsomol-na-Amur. Việc đóng toàn bộ loạt 270 tàu kết thúc năm 1955.

Các tàu này cũng được bán (chuyển) số lượng lớn cho các nước đồng minh. MPK-160 và MPK-162 được chuyển cho Bulgaria; Ba Lan – thuê 5 năm trong 1957 4 tàu (nhận các tên gọi DS-45, DS-46, DS-47 và DS-48), còn sau đó chuyển thêm 6 tàu nữa; Rumania được chuyển 3 tàu, Albania-4, Trung Quốc – 6; Cuba – 6; Indonesia-14.

Tình hình đến năm 2007

Các tàu đề án 122-A và đề án 122-bis đã bắt đầu phục vụ như những tàu săn ngầm lớn, còn sau đó được phân loại lại thành các tàu săn ngầm nhỏ và nhận các số hiệu chiến thuật tương ứng với chữ viết tắt MPK.

Như đã nhấn mạnh ở trên, đây là đề án rất thành công có tốc độ tối đa thấp. Theo nguyên nhân này, các tàu săn ngầm nhỏ đề án 122 được sử dụng trong toàn bộ những năm 1960 để làm nhiệm vụ phục vụ tuần tra trên các bến đỗ tàu. Tới thời điểm này, toàn bộ các tàu trong đề án đã bị loại.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #248 vào lúc: 10 Tháng Mười Một, 2012, 01:05:47 pm »

Các thông số kỹ chiến thuật chính

Lượng choán nước, tấn

+ tiêu chuẩn: 289

+ hoàn toàn: 325

Các kích thước chính, mét

+ chiều dài nhất (theo vạch mớn nước thiết kế): 51,7 (49,5)

+ chiều rộng nhất (theo vạch mớn nước thiết kế): 6,6 (6,2)

+ lượng mớn nước lớn nhất: 2,19

Thiết bị năng lượng chính: diesel

+ 3 động cơ diesel M-500F, tổng công suất, sức ngựa (kW): 3600 (2650)

+ hoặc 3 GM, tổng công suất, sức ngựa: 4000 (2940)

3 trục; 3 bánh lái chân vịt

Tốc độ, hải lý

+ tối đa: 19…20

+ tiết kiệm năng lượng: 12

Tầm bơi xa, dặm (tốc độ, hải lý): 3000 (12)

Thời gian hoạt động, ngày: 10

Thủy thủ đoàn, người (sỹ quan): 54 (5).
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #249 vào lúc: 10 Tháng Mười Một, 2012, 01:15:39 pm »

Vũ khí

Pháo

+ thiết bị pháo 85mm 90-K: 1x1

+ thiết bị pháo 37mm 70-K: 2x1

+ súng máy 12,7mm DShK: 3x1

Chống ngầm

+ RBM hoặc RBU-1200 “Smerch”: 1x4 hoặc 2x5

+ BMB-1: 2

+ các máy phóng bom: 2

+ đạn GB/RGB: 24/40

Trang bị vô tuyến điện

Đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu chung: 1x”Gyuis-1M”

Đài ra đa định vị đạo hàng: 1x-

Đài thủy âm: “Tamir-10”

Các khí tài thông tin liên lạc: tổ hợp các khí tài.
Logged
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM