Lịch sử Quân sự Việt Nam
Tin tức: Lịch sử quân sự Việt Nam
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 03 Tháng Mười Một, 2026, 05:19:35 am


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Tàu chiến, chiếm hạm Liên Xô và Nga - phần 3  (Đọc 201759 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #280 vào lúc: 17 Tháng Mười Một, 2012, 12:10:26 am »

+ MPK-2; số hiệu xưởng 720; 28 tháng 1 năm 1977 ghi tên vào danh sách Hải quân; 10 tháng 2 năm 1978 khởi công trên ụ ở xưởng tại Zelenodolsk; hạ thủy 24 tháng 3 năm 1979, nhanh chóng di chuyển theo hệ thống đường thủy trong nước tới Leningrad để tiếp tục các thí nghiệm bàn giao, gia nhập biên chế 28 tháng 11 năm 1979; 23 tháng 1 năm 1980 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; trong giai đoạn từ 5 tháng 2 đến 20 tháng 3 năm 1987 ở xưởng tại Riga trải qua sửa chữa định kỳ; 26 tháng 7 năm 1992 thay cờ Hải quân Liên Xô bằng cờ thánh Andrei; 17 tháng 7 năm 1997 loại khỏi biên chế Hải quân, tháo vũ khí và mang đi tháo dỡ; 1 tháng 10 năm 1997 giải thể và sau đó tháo kim loại ở Baltic.

+ MPK-101; từ 3 tháng 11 năm 1989 đến 15 tháng 2 năm 1992 là “Đoàn viên thanh niên Zaporozhski”; số hiệu xưởng 19; 31 tháng 5 năm 1977 khởi công trên ụ xưởng mang tên Kirov ở Khabarovsk; 22 tháng 1 năm 1979 ghi tên vào danh sách Hải quân; hạ thủy 3 tháng 10 năm 1978; gia nhập biên chế 23 tháng 12 năm 1979; 23 tháng 1 năm 1980 gia nhập biên chế Hạm đội Thái Bình Dương; 26 tháng 7 năm 1992 thay cờ Hải quân Liên Xô bằng cờ thánh Andrei; 16 tháng 3 năm 1998 loại khỏi biên chế Hải quân, tháo vũ khí và mang đi tháo dỡ; 1 tháng 5 năm 1998 giải thể.

+ MPK-155; số hiệu xưởng 20; 20 tháng 12 năm 1977 khởi công trên ụ xưởng mang tên Kirov tại Khabarovsk; hạ thủy 29 tháng 5 năm 1979; 31 tháng 7 năm 1979 ghi tên vào danh sách Hải quân; gia nhập biên chế 30 tháng 9 năm 1980; 6 tháng 11 năm 1980 gia nhập biên chế Hạm đội Thái Bình Dương; 26 tháng 7 năm 1992 thay cờ Hải quân Liên Xô bằng cờ thánh Andrei; 5 tháng 7 năm 1994 loại khỏi biên chế Hải quân, tháo vũ khí và mang đi tháo dỡ; năm 1998 ở xưởng “Zvezda” tại cảng Đá Lớn tháo kim loại.

+ MPK-44; từ 30 tháng 9 năm 1983 đến 15 tháng 2 năm 1992 là “Đoàn viên thanh niên Latvia”; số hiệu xưởng 104; 18 tháng 7 năm 1977 khởi công trên ụ xưởng tại Zelenodolsk; 19 tháng 2 năm 1980 ghi tên vào danh sách Hải quân, hạ thủy 29 tháng 3 năm 1980, nhanh chóng di chuyển theo hệ thống đường thủy trong nước tới Leningrad để tiếp tục các thí nghiệm bàn giao, gia nhập biên chế 25 tháng 10 năm 1980; 6 tháng 11 năm 1980 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; năm 1984 nhận giải thưởng của Tư lệnh Hải quân về huấn luyện chống ngầm; 26 tháng 7 năm 1992 thay cờ Hải quân Liên Xô bằng cờ thánh Andrei; 28 tháng 3 năm 1993 loại khỏi biên chế Hải quân, bán cho Hải quân Litva và đổi tên thành F-11 “Zemaitis”; 1 tháng 6 năm 1993 giải thể.

+ MPK-37; số hiệu xưởng 21; 31 tháng 5 năm 1978 khởi công trên ụ xưởng ở Khabarovsk mang tên Kirvo; hạ thủy 20 tháng 10 năm 1979; 19 tháng 2 năm 1980 ghi tên vào danh sách Hải quân; gia nhập biên chế 19 tháng 12 năm 1980; 31 tháng 12 năm 1980 gia nhập biên chế Hạm đội Thái Bình Dương; 26 tháng 7 năm 1992 thay cờ Hải quân Liên Xô bằng cờ thánh Andrei; 4 tháng 8 năm 1995 loại khỏi biên chế Hải quân, tháo vũ khí và mang đi tháo dỡ; 1 tháng 9 năm 1995 giải thể; năm 1998 ở xưởng “Zvezda” ở cảng Đá Lớn tháo kim loại.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #281 vào lúc: 17 Tháng Mười Một, 2012, 12:10:41 am »

+ MPK-108; số hiệu xưởng 722; 14 tháng 5 năm 1979 khởi công trên ụ xưởng tại Zelenodolsk; 18 tháng 9 năm 1980 ghi tên vào danh sách Hải quân, hạ thủy 6 tháng 2 năm 1981, mùa xuân năm 1981 di chuyển theo hệ thống đường thủy trong nước tới Leningrad để tiếp tục các thí nghiệm bàn giao, gia nhập biên chế 25 tháng 9 năm 1981; 9 tháng 2 năm 1982 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 26 tháng 7 năm 1992 thay cờ Hải quân Liên Xô bằng cờ thánh Andrei; 28 tháng 4 năm 1993 loại khỏi biên chế Hải quân, bán cho Hải quân Litva, đổi tên thành F-12 “Aukstaitis”; 1 tháng 6 năm 1993 giải thể.

+(*) MPK-49; số hiệu xưởng 723; 23 tháng 3 năm 1980 khởi công trên ụ xưởng tại Zelenodolsk; 27 tháng 10 năm 1980 ghi tên vào danh sách Hải quân, hạ thủy 14 tháng 2 năm 1982, mùa xuân năm 1982 di chuyển theo hệ thống đường thủy trong nước tới Leningrad để tiếp tục các thí nghiệm bàn giao, gia nhập biên chế 31 tháng 8 năm 1982; 24 tháng 11 năm 1982 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 8 tháng 8 năm 1984 chuyển sang biên chế Hạm đội Biển Đen; tháng 9 năm 1984 di chuyển theo hệ thống đường thủy trong nước từ Baltic tới biển Azov, từ đó tới biển Đen; trong giai đoạn từ 1 tháng 3 năm 1989 đến 17 tháng 10 năm 1990 ở “Sevmorezavod” tại Sevastopol trải qua trung tu; 27 tháng 7 năm 1997 thay cờ Hải quân Liên Xô bằng cờ thánh Andrei.

+(*) MPK-178; số hiệu xưởng 27; 30 tháng 11 năm 1982 khởi công trên ụ xưởng mang tên Kirov ở Khabarovsk; 29 tháng 2 năm 1984 ghi tên vào danh sách Hải quân; hạ thủy 8 tháng 5 năm 1984, gia nhập biên chế 21 tháng 12 năm 1984; 15 tháng 1 năm 1985 gia nhập biên chế phân hạm đội Camchatca; năm 1986 và 1988 nhận giải thưởng của Tư lệnh Hải quân về huấn luyện chống ngầm; 26 tháng 7 năm 1992 thay cờ Hải quân Liên Xô bằng cờ thánh Andrei.

+(*) MPK-191; số hiệu xưởng 28; 31 tháng 11 năm 1982 khởi công trên ụ xưởng mang tên Kirov tại Khabarovsk; 29 tháng 2 năm 1984 ghi tên vào danh sách Hải quân; hạ thủy 7 tháng 5 năm 1985; gia nhập biên chế 21 tháng 11 năm 1985; 7 tháng 1 năm 1986 gia nhập biên chế Hạm đội Thái Bình Dương; 24-28 tháng 12 năm 1987 tới thăm Hải Phòng (Việt Nam); 26 tháng 7 năm 1992 thay cờ Hải quân Liên Xô bằng cờ thánh Andrei.

+(*) MPK-199; từ 18 tháng 12 năm 1985 tới 15 tháng 2 năm 1992 là “Đoàn viên thanh niên Armenia”; số hiệu xưởng 005; 20 tháng 2 năm 1984 khởi công trên ụ xưởng “Lò rèn Lenin” ở Kiev; 12 tháng 6 năm 1985 ghi tên vào danh sách Hải quân; hạ thủy 7 tháng 12 năm 1985, gia nhập biên chế 7 tháng 10 năm 1986; 5 tháng 11 năm 1986 gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen; 27 tháng 7 năm 1997 thay cờ Hải quân Liên Xô bằng cờ thánh Andrei.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #282 vào lúc: 17 Tháng Mười Một, 2012, 12:10:57 am »

+ “Bditelnưi”; số hiệu xưởng 40; năm 1979 khởi công trên ụ xưởng tại Vladivostoc; 18 tháng 3 năm 1981 ghi tên vào danh sách lực lượng biên phòng KGB, hạ thủy mùa xuân năm 1981, gia nhập biên chế 25 tháng 9 năm 1981 và gia nhập biên chế lực lượng tuần duyên biên phòng Thái Bình Dương Camchatca; tham gia bảo vệ biên giới, vùng kinh tế của Liên Xô và Nga gần bờ biển Camchatca trên biển Bering và Okhot; 26 tháng 5 năm 1998 bán cho Cục biên phòng Nga để tháo vũ khí và mang đi tháo dỡ; 13 tháng 6 năm 1998 loại khỏi biên chế Cục biên phòng Nga.

+(*) “Bezuprechnưi”; số hiệu xưởng 41;  năm 1979 khởi công trên ụ xưởng Vladivostoc; 18 tháng 3 năm 1981 ghi tên vào danh sách lực lượng biên phòng KGB; hạ thủy mùa hè năm 1981; gia nhập biên chế 19 tháng 12 năm 1981; gia nhập biên chế lực lượng Cục biên phòng Camchatca ở Thái Bình Dương; tham gia bảo vệ biên giới, vùng kinh tên Nga gần bờ biển Camchatca trên biển Bering và Okhot.

+(*) “Zorki”; số hiệu xưởng 42; 15 tháng 2 năm 1980 khởi công trên xưởng ở Vladivostoc; 18 tháng 3 năm 1981 ghi tên vào danh sách lực lượng biên phòng thuộc KGB; hạ thủy 2 tháng 11 năm 1981, gia nhập biên chế 29 tháng 10 năm 1982; gia nhập biên chế lực lượng biên phòng Camchatca trên Thái Bình Dương; tham gia bảo vệ biên giới, khu vực kinh tế Nga gần bờ biển Camchatca trên biển Bering và Okhot.

+ “Reshitelnưi”; số hiệu xưởng 43; 28 tháng 10 năm 1980 khởi công trên ụ xưởng tại Vladivostoc; 18 tháng 3 năm 1981 ghi tên vào danh sách tàu thuộc lực lượng biên phòng KGB; hạ thủy 18 tháng 9 năm 1982; gia nhập biên chế 31 tháng 8 năm 1983, gia nhập biên chế lực lượng biên phòng Camchatca trên Thái Bình Dương; tham gia bảo vệ biên giới, khu vực kinh tên Liên Xô và Nga gần bờ biển Camchatca trên biển Bering và Okhot; 26 tháng 5 năm 1998 tháo vũ khí và mang đi tháo dỡ; 13 tháng 6 năm 1998 loại khỏi biên chế Cục biên phòng.

+(*) “Smelưi”; số hiệu xưởng 44; 18 tháng 3 năm 1981 ghi tên vào danh sách tàu biên phòng KGB; 27 tháng 5 năm 1981 khởi công trên ụ xưởng tại Vladivostoc; hạ thủy 7 tháng 5 năm 1984; gia nhập biên chế 15 tháng 12 năm 1983; gia nhập biên chế lực lượng biên phòng Camchatka trên Thái Bình Dương; tham gia bảo vệ biên giới, vùng kinh tế Nga gần bờ Camchatca trên biển Bering và Okhot.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #283 vào lúc: 17 Tháng Mười Một, 2012, 12:11:16 am »

Các thông số kỹ chiến thuật chính

Lượng dãn nước, tấn

+ tiêu chuẩn: 800

+ hoàn toàn: 930

Các kích thước chính, mét

+ chiều dài nhất (theo vạch mớn nước thiết kế): 71,1 (66)

+ chiều rộng nhất (theo vạch mớn nước thiết kế): 10,3 (9,3)

+ lượng mớn nước lơn nhất (trung bình): 3,72 (3,3)

Thiết bị năng lượng chính: thiết bị tuabin khí – diesel M-8M

+ 1 tuabin khí GTU-8, công suất, sức ngựa (kW): 18 000 (13 230)

+ 2 động cơ diesel M-507A; tổng công suất, sức ngựa (kW): 2000 (14 700)

+ 3 máy phát điện diezel: DG-500; DG-300; DG-200, tổng công suất, sức ngựa, kW: 1000

3 trục; 3 bánh lái chân vịt bốn cánh

Tốc độ, hải lý

+ tối đa:  35

+ tiết kiệm năng lượng: 14

Tầm bơi xa, dặm (tốc độ, hải lý): 2700 (14)

Tầm bơi xa, ngày: 9

Thủy thủ đoàn, người (sỹ quan): 83 (9).
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #284 vào lúc: 17 Tháng Mười Một, 2012, 12:11:43 am »

Vũ khí

Tên lửa tấn công

+ thiết bị phóng ZiF-122 thuộc tổ hợp tên lửa phòng không 4K33 “Osa-M”: 1x2

+ tên lửa phòng không điều khiển 9M33M (SA-N-4 “Gecko”): 20

Pháo

+ thiết bị pháo 57mm AK-725: 1x2

+ tổ hợp pháo phòng không 30mm AK-630: 1x6

Ngư lôi

+ thiết bị ngư lôi 533mm DTA-53-1124: 2x2

+ các ngư lôi SET-65 hoặc “Enot-2”: 4

Chống ngầm

+ RBU-6000 “Smerch-2”: 2x12

+ cơ số đạn RGB-60: 96

+ các máy phóng bom: 2

+ bom chìm: 12

Mìn

+ có thể mang theo mìn trên boong trên: 18 (thay bom chìm)

Trang bị vô tuyến điện

Đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu tổng hợp: 1xMR-302 “Rubka” (Strut Curve)

Đài ra đa định vị đạo hang: 1x”Vaigach” (Don 2)

Đài thủy âm

+ MG-322 “Argun” dưới sống

+ “Shelon” đài thủy âm hạ

Các khí tài tác chiến điện tử: “Bizan-4B” (2 Watch Dog)

Các tổ hợp bắn nhiễu: 2x16 thiết bị PK-16

Đài ra đa định vị điều khiển hỏa lực

+ 1x4R33 (Pop Group) cho tổ hợp tên lửa phòng không “Osa-M”

+ 1xMR-103 “Bars” (Muff Cob) chỉ trên các tàu không có tổ hợp pháo AK-630

+ 1xMR-123 “Vưmpel” (Bass Tilt) chỉ trên các tàu lắp tổ hợp AK-630

Các khí tài thông tin liên lạc: tổ hợp các khí tài

Đài ra đa định vị hội thoại: (High Pole A và B; Square Head; Salt Pot).
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #285 vào lúc: 18 Tháng Mười Một, 2012, 04:20:15 pm »

Tàu chống ngầm loại nhỏ đề án MPK-67 – Đề án 1331-M – Lớp Rarchim-II


Tổng số tàu đã đóng: 12

Biến thể: không có.

Trong những năm 1970, trên cơ sở tàu chống ngầm nhỏ “Albatros” đề án 1124, ở Cộng hòa dân chủ Đức trước đây với sự giúp đỡ của các chuyên gia Liên Xô đã thiết kế đề án 133. Dự kiến rằng, việc này sẽ mang lại khả năng cho người Đức các kinh nghiệm tự thiết kệ và đóng các tàu chiến cho Hải quân Nhân dân Đông Đức, cũng như cho các nước khác thuộc khối Hiệp ước Varsaw. Việc đóng các tàu này được thực hiện ở thành phố Wolgast, tàu đầu tiên – tàu tuần duyên “Parchim”. Theo các đặc điểm chính trị và kinh tế (trong vai trò “phân chia tài chính” do khoản nợ của Đông Đức trước Liên Xô), 12 tàu được đóng theo đề án nâng cấp 1331-M đã được tiếp nhận vào biên chế Hạm đội Baltic, mặc dù chúng so với các tàu lớp “Albatros” yếu hơn về vũ khí. Giám sát viên chính từ Hải quân Liên Xô theo đề án này là Thuyền trưởng cấp 2 O.K.Korobkov. Ở phương Tây, các tàu chống ngầm loại nhỏ Liên Xô được gọi dưới tên “lớp Parchim”.

Tàu chống ngầm loại nhỏ đề án 1331-M, cũng như nguyên mẫu của nó, có cấu trúc boong trơn, nhưng với sự phát triển thượng tầng mũi thấp hơn, đồng thời chiếm toàn bộ chiều rộng boong. Vũ khí chống ngầm gồm có 2 thiết bị ngư lôi 533mm hai ống phóng để bắn các ngư lôi chống ngầm và 2 RBU-6000, đồng thời 2 máy rải bom. Sự chỉ thị mục tiêu được thực hiện bằng 2 đài thủy âm: dưới sống “Platina” và thả “Ros-K” (dạng trực thăng). Vũ khí pháo gồm có thiết bị pháo 76mm AK-176 (mạn tàu) và tổ hợp pháo phòng không 30mm AK-630 (ở mũi) với hệ thống điều khiển chung “Vưmpel”. Trong vai trò tổ hợp tên lửa phòng không trên tàu bố trí ở giữa tàu theo thành, bố trí 2 thiết bị thùng phóng MTU-4US cho các tổ hợp mang vác “Strela-3” hoặc “Igla-1” (theo 2 cơ số đạn cho mỗi thiết bị phóng). Khí tài cơ sở phát hiện mục tiêu là đài ra đa định vị “Pozitiv”bố tró trong mũ chụp vô tuyến trong suốt. Thiết bị năng lượng chính của tàu chống ngầm loại nhỏ là 3 trục, nhưng khi đó đã không sử dụng tuabin khí, còn trên mỗi trục là 1 động cơ diezel kiểu M-504A. Tốc độ tối đa khi đó là 24,5 hải lý.

Đáng chú ý rằng, các tàu của Đức khác biệt bởi chất lượng đóng, độ bền và độ tin cậy kỹ thuật tốt.

Chương trình đóng tàu

Tàu chống ngầm nhỏ đều tiên trong đề án 1331-M gia nhập biên chế Hải quân Liên Xô tháng 12 năm 1986. Tổng cộng từ năm 1986 đến năm 1990, ở Liên Xô đã đóng và bàn giao 12 tàu, đóng căn cứ ở Baltic. Năm 1992, toàn bộ các tàu này thay cờ Hải quân Liên Xô bằng cờ thánh Andrei.

Tình hình đến năm 2005

Trong biên chế Hạm đội Baltic hiện này còn toàn bộ 12 tàu chống ngầm loại nhỏ đề án 1331-M.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #286 vào lúc: 18 Tháng Mười Một, 2012, 04:22:00 pm »


Bố trí vũ khí trên tàu chống ngầm loại nhỏ đề án 1331-M

1. Thiết bị pháo phòng không 30mm AK-630M

2. Thiết bị phóng bom phản lực RBU-6000

3. Ăng ten đài ra đa định vị đạo hang

4. Đài ra đa định vị mũ chụp vô tuyến trong suốt “Pozitiv”

5. Thiết bị phóng bắn nhiễu PK-16

6. Khí tài điều khiển bắn “Kolonka”

7. Thiết bị 4 ống phóng để bắn tổ hợp tên lửa phòng không mang vác “Igla”

8. Đài ra đa định vị điều khiển hỏa lực pháo MR-123 “Vưmpel”

9. Thiết bị ngư lôi 533mm 2 ống phóng DTA-533

10. Thiết bị pháo 76,2mm AK-176

11. Buồng đài thủy âm thả “Ros-K”

12. Rãnh dẫn hướng cho mìn.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #287 vào lúc: 18 Tháng Mười Một, 2012, 04:22:27 pm »

Tóm tắt lịch sử phục vụ

+ MPK-192; số hiệu xưởng 373; 26 tháng 2 năm 1985 khởi công trên ụ xưởng “Peene-Werft” ở Wolgaste (Đông Đức) theo sự đặt mua của Liên Xô; hạ thủy 29 tháng 8 năm 1985; 7 tháng 3 năm 1986 ghi tên vào danh sách Hải quân; gia nhập biên chế 19 tháng 12 năm 1986; 24 tháng 3 năm 1987 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 26 tháng 7 năm 1992 thay cờ Hải quân Liên Xô bằng cờ thánh Andrei.

+ MPK-205; số hiệu xưởng 374; từ 10 tháng 2 năm 1998 là “Kazanets”; 4 tháng 1 năm 1985 khởi công trên xưởng “Peene-Werft” ở Wolgaste theo sự đặt mua của Liên Xô; hạ thủy 28 tháng 12 năm 1985; 11 tháng 4 năm 1986 ghi tên vào danh sách Hải quân; gia nhập biên chế 28 tháng 4 năm 1987; 2 tháng 10 năm 1987 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 26 tháng 7 năm 1992 thay cờ Hải quân Liên Xô bằng cờ thánh Andrei.

+ MPK-67; số hiệu xưởng 375; 28 tháng 3 năm 1985 khởi công trên ụ xưởng “Peene-Werft” ở Wolgaste theo sự đặt mua của Liên Xô; 10 tháng 3 năm 1987 ghi tên vào danh sách Hải quân; hạ thủy 19 tháng 4 năm 1986; gia nhập biên chế 30 tháng 6 năm 1987; 2 tháng 10 năm 1987 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 26 tháng 7 năm 1992 thay cờ Hải quân Liên Xô bằng cờ thánh Andrei.

+ MPK-99; số hiệu xưởng 376; 25 tháng 6 năm 1985 khởi công trên ụ xưởng “Peene-Werft” ở Wolsgaste theo sự đặt mua của Liên Xô; 10 tháng 3 năm 1987 ghi tên vào danh sách Hải quân; hạ thủy 12 tháng 8 năm 1986; gia nhập biên chế 28 tháng 12 năm 1987; 31 tháng 1 năm 1988 kéo cờ Hải quân; 19 tháng 5 năm 1988 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 30 tháng 10 năm 1989 đến 5 tháng 11 năm 1989 tham gia huấn luyện chống ngầm, nhận giải thưởng của Tư lệnh Hải quân, thực hiện bắn chống ngầm đạt “xuất sắc”; 26 tháng 7 năm 1992 thay cờ Hải quân Liên Xô bằng cờ thánh Andrei; tháng 5-9 năm 1991 trải qua sửa chửa bảo trì ở Wolgaste; 15 tháng 11 năm 1990 – 15 tháng 1 nawm1991 và 22 tháng 11 năm 1991 – 22 tháng 1 năm 1992 thực hiện nhiệm vụ ở khu vực trước eo biển Baltic; theo các kết quả năm 1991, theo mệnh lệnh chỉ huy Hạm đội Baltic là tàu chống ngầm giỏi trong Hải quân; năm 1994 di chuyển từ Liepai tới Cronshtadt; theo các kết quả năm 1994, là tàu chống ngầm giỏi ở căn cứ Hải quân Leningrad; tháng 6-8 năm 1995 trải qua sửa chữa ở Rostoc.

+ MPK-105; số hiệu xưởng 377; 30 tháng 12 năm 1985 khởi công trên ụ xưởng “Peene-Werft” tại Wolgaste theo sự đặt mua của Liên Xô; 10 tháng 3 năm 1987 ghi tên vào danh sách Hải quân; hạ thủy 20 tháng 11 năm 1986; gia nhập biên chế 16 tháng 3 năm 1988; 19 tháng 5 năm 1988 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 26 tháng 7 năm 1992 thay cờ Hải quân Liên Xô bằng cờ thánh Andrei; năm 1990, 1992 và 1993 nhận giải thưởng của Tư lệnh Hải quân về huấn luyện chống ngầm.

+ MPK-213; số hiệu xưởng 378; 8 tháng 4 năm 1986 khởi công trên ụ xưởng “Peene-Werft” tại Wolgaste theo sự đặt mua từ Liên Xô; hạ thủy 28 tháng 2 năm 1987; 4 tháng 3 năm 1988 ghi tên vào danh sách Hải quân; gia nhập biên chế 29 tháng 7 năm 1988; 9 tháng 11 năm 1988 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 26 tháng 7 năm 1992 thay cờ Hải quân Liên Xô bằng cờ thánh Andrei; năm 1990 nhận giải thưởng của Tư lệnh Hải quân về chống ngầm.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #288 vào lúc: 18 Tháng Mười Một, 2012, 04:22:52 pm »

+ MPK-216; số hiệu xưởng 379; 22 tháng 6 năm 1986 khởi công trên ụ xưởng “Peene-Werft” ở Wolgaste theo sự đặt mua của Liên Xô; hạ thủy 25 tháng 6 năm 1987; 4 tháng 3 năm 1988 ghi tên vào danh sách Hải quân; gia nhập biên chế 30 tháng 9 năm 1988; 9 tháng 1 năm 1988 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 26 tháng 7 năm 1992 thay cờ Hải quân Liên Xô bằng cờ thánh Andrei.

+ MPK-219; số hiệu xưởng 380; 7 tháng 11 năm 1986 khởi công trên ụ xưởng “Peene-Werft” ở Wolgaste theo sự đặt mua của Liên Xô; hạ thủy 30 tháng 9 năm 1987; 4 tháng 3 năm 1988 ghi tên vào danh sách Hải quân; gia nhập biên chế 23 tháng 12 năm 1988; 1 tháng 3 năm 1989 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 26 tháng 7 năm 1992 thay cờ Hải quân Liên Xô bằng cờ thánh Andrei; năm 1992 nhận giải thưởng của Tư lệnh Hải quân về huấn luyện chống ngầm.

+ MPK-224; số hiệu xưởng 391; 28 tháng 2 năm 1987 khởi công trên ụ xưởng “Peene-Werft” tại Wolsgaste theo sự đặt mua của Liên Xô; 4 tháng 3 năm 1988 ghi tên vào danh sách Hải quân; hạ thủy 30 tháng 3 năm 1988; gia nhập biên chế 31 tháng 3 năm 1989; 21 tháng 4 năm 1989 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 26 tháng 7 năm 1992 thay cờ Hải quân Liên Xô bằng cờ thánh Andrei; năm 1990 và 1993 nhận giải thưởng của Tư lệnh Hải quân về huấn luyện chống ngầm.

+ MPK-227; số hiệu xưởng 282; 2 tháng 9 năm 1987 khởi công trên ụ xưởng “Peene-Werft” theo sự đặt mua của Liên Xô; hạ thủy 16 tháng 8 năm 1988; 20 tháng 2 năm 1989 ghi tên vào danh sách Hải quân; gia nhập biên chế 29 tháng 6 năm 1989; 31 tháng 10 năm 19898 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 26 tháng 7 năm 1992 thay cờ Hải quân Liên Xô bằng cờ thánh Andrei.

+ MPK-228; số hiệu xưởng 383; từ 2 tháng 9 năm 1999 là “Bashkortostan”; 20 tháng 11 năm 1987 khởi công trên ụ xưởng “Peene-Werft” ở Wolgaste theo sự đặt mua của Liên Xô; hạ thủy 31 tháng 10 năm 1988; 20 tháng 2 năm 1989 ghi tên vào danh sách Hải quân; gia nhập biên chế 26 tháng 9 năm 1989; 31 tháng 10 năm 1989 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 26 tháng 7 năm 1992 thay cờ Hải quân Liên Xô bằng cờ thánh Anderi.

+ MPK-229; số hiệu xưởng 384; từ 19 tháng 4 năm 1996 là “Kalmưkia”; 23 tháng 2 năm 1988 khởi công trên ụ xưởng “Peene-Werft” ở Wolgaste theo sự đặt mua của Liên Xô; hạ thủy 30 tháng 1 năm 1989; 20 tháng 2 năm 1989 ghi tên vào danh sách Hải quân; gia nhập biên chế 6 tháng 4 năm 1990; 29 tháng 12 năm 1990 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 26 tháng 7 năm 1992 thay cờ Hải quân Liên Xô bằng cờ thánh Andrei; năm 1992, 1993 nhận giải thưởng của Tư lệnh Hải quân về huấn luyện chống ngầm.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #289 vào lúc: 18 Tháng Mười Một, 2012, 04:27:03 pm »


Bản vẽ đề án 1331-M



Bắn pháo AK-630M ở mũi tàu chống ngầm loại nhỏ đề án 1331-M



Thiết bị pháo 76mm AK-176 ở mạn tàu



Tàu chống ngầm loại nhỏ đề án 1331-M bắn biểu diễn đạn từ thiết bị RBU-6000
Logged
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM