Lịch sử Quân sự Việt Nam
Tin tức: Lịch sử quân sự Việt Nam
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 02 Tháng Mười Một, 2026, 11:55:06 pm


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Tàu chiến (линкор - tàu chủ lực, tàu bọc thép) và tàu sân bay  (Đọc 270810 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #440 vào lúc: 16 Tháng Tám, 2010, 12:52:21 pm »

Bản vẽ thiết kế "Ise":



Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #441 vào lúc: 16 Tháng Tám, 2010, 01:40:40 pm »

162. “Italia”

Được hoàn thiện năm 1880, “Italia” và tàu cùng lớp “Lepanto” nằm trong số các tàu có tốc độ nhanh nhất thế giới tại thời điểm đó. Một phần nào đấy, để đạt được điều này cũng là kết quả của việc hoàn toàn không có giáp bảo vệ bên thành – nói chung là không có giáp bảo vệ thân tàu. Thay vào đó là boong bọc thép dày với mặt dốc nghiêng về rãnh mớn nước, được trang bị bổ sung hệ thống thấm nước bằng thùng và màng ngăn. Pháo chính 104 tấn được bố trí theo cặp trên mâm pháo xoay hình tròn, trên một bệ pháo duy nhất được bọc thép. Đạn pháo được nâng lên dưới boong, tốc độ bắn của pháo tổng cộng là một viên trong năm phút. Việc đóng tàu này đã thể hiện sự tiến bộ về kỹ thuật và gần thời điểm tiếp nhận các tàu bọc thép này, trong biên chế Hải quân Italia đã xuất hiện những loại pháo bắn nhanh mới. “Italia” được sử dụng như tàu tuần tra phòng thủ bờ biển cho đến năm 1914, còn năm 1921, tàu được tháo dỡ thành kim loại.

Các thông số chính:

Quốc gia sở hữu: Italia

Thủy thủ đoàn: 701 người

Lượng choán nước: 15 600 tấn

Kích thước: 124,7x22,5x8,7

Tầm hoạt động: 9000km (5000 dặm) với tốc độ 10 hải lý

Bọc thép: boong: 75mm; hầm: 482mm

Trang bị: 4 pháo 431mm (17 inch) và 8 pháo 152mm (5 inch)

Thiết bị động lực: máy phức hợp dọc hai trục 18 000 sức ngựa

Tốc độ: 18 hải lý.

Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #442 vào lúc: 16 Tháng Tám, 2010, 01:41:37 pm »

Tàu "Italia":



và bản vẽ thiết kế (của tàu cùng lớp "Lepanto"):

Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #443 vào lúc: 23 Tháng Tám, 2010, 06:34:54 pm »

163. “Iwo Jima”

“Iwo Jima” – tàu đầu tiên trong dòng bảy tàu sân bay có thiết kế đặc biệt. Các tàu trong lớp này có thể mang trên thành tàu một tiểu đoàn lính thủy đánh bộ -  2000 người với pháo và phương tiện vận chuyển. Boong cất cánh của tàu cho phép cất cánh một cach đồng thời bảy máy bay, hang ga bố trí được gần 20 máy bay. Hai cần cẩu được bố trí theo mép của boong và không làm giảm diện tích cần thiết cho việc cất cánh của máy bay. Trên tàu chứa 1430 lít chất đốt cho các phương tiện đổ bộ, đồng thời hơn 8000 lít chất đốt cho trực thăng. Năm 1970, trên tàu đã lắp thiết bị phóng cho tên lửa “Sea Sparrow”. Sau đó ba năm, thiết bị thứ hai đã được tăng cường. “Iwo Jima” và các tàu cùng lớp có những buồng y tế được trang bị tốt, bao gồm cả phòng mổ và bệnh viện dã chiến lớn. Sáu tàu cùng lớp: “Guadalcanal”, “Guam”, “Inchon”, “Okinawa”, “Tripoli” và “New Orlean”.

Các thông số chính:

Quốc gia sở hữu: Hoa Kỳ

Thủy thủ đoàn: 667 người và 2000 lính thủy đánh bộ

Lượng choán nước: 17 000 tấn

Kích thước: 183,6x25,7(32)x8

Tầm hoạt động: 11 000km (6000 dặm) với tốc độ 18 hải lý

Bọc thép: boong cất cánh: 50mm (2 inch)

Trang bị: 4 thiết bị pháo 2 nòng 76mm (3 inch); gần 32 máy bay

Thiết bị động lực: tuabin một trục 23 000 sức ngựa

Tốc độ: 20 hải lý.

Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #444 vào lúc: 23 Tháng Tám, 2010, 07:11:09 pm »

164. “Jaureguiberry”

Tàu “Jaureguiberry” được đóng theo thiết kế của kỹ sư Lagan và hạ thủy năm 1890, được giới thiệu như biến thể nâng cấp của tàu bọc thép lớp thứ hai “Capitan Prat”. Sa khi được chỉnh sửa nồi hơi, “Juareguiberry” đã chứng minh sức cơ động không tồi. Mặc dù đầu Chiến tranh Thế giới thứ nhất, tàu nằm trong tình trạng đảm bảo tác chiến nhưng nó chỉ được sử dụng trong những tháng đầu tiên của cuộc chiến. Đến thời điểm hạ thủy tàu, Pháp theo quan điểm trước đó đã tính rằng kẻ thù truyền thống của họ là Anh và vì thế, Hải quân Pháo phải uy hiếp được con đường thương mại trên biển của Anh và để đối đầu với số lượng tàu của Anh, Pháp đã cố gắng đạt được các kỹ thuật mới. Học thuyết Hải quân Anh trong thời điểm đó yêu cầu duy trì tên gọi “tiêu chuẩn hai cường quốc”, có nghĩa là theo các con số, Hải quân Anh bắt buộc phải vượt gấp đôi tổng số tàu của cường quốc Hải quân khác. Kết quả là Hải quân Hoàng gia đến năm 1906 đã được bổ sung một cách thường xuyên các đội tàu bọc thép mới, những kiểu tàu mà Pháp có số lượng ít và không thể so sánh được. “Jaureguiberry” được neo tại bến đến năm 1920 và năm 1934 bị mang đi tháo dỡ.

Các thông số chính:

Quốc gia sở hữu: Pháp

Thủy thủ đoàn: 631 người

Lượng choán nước: 11 800 tấn

Kích thước: 108,5x22,8,4

Tầm hoạt động: 6500km (3500 dặm) với tốc độ 10 hải lý

Bọc thép: thân: 450-254mm (18-10 inch); tháp pháo: 380mm (11 inch); boong: 70mm

Trang bị: 2 pháo 305mm (12 inch) và 2 pháo 274mm (10,8 inch); 8 pháo bắn nhanh 140mm

Thiết bị động lực: máy hơi nước hai trục dọc nới rộng gấp ba lầ 14 200 sức ngựa

Tốc độ: 17,7 hải lý.

« Sửa lần cuối: 24 Tháng Tám, 2010, 02:42:29 pm gửi bởi daibangden » Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #445 vào lúc: 23 Tháng Tám, 2010, 07:12:05 pm »

Bản vẽ thiết kế tàu bọc thép "Jaureguiberry":



Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #446 vào lúc: 24 Tháng Tám, 2010, 03:29:06 pm »

165. “Javary”

Tại thời điểm gia nhập biên chế năm 1874, tàu bọc thép trang bị tháp pháo “Javary” và tàu cùng lớp “Solimoes” trở thành những tàu chiến mạnh nhất của Hải quân Brazil. Trong thời gian cách mạng Brazil năm 1893, “Javary” đã bắn phá các công sự phòng thủ bờ biển của phe những người ủng hộ chính phủ. Tàu bị chìm do rỉ nước, xuất hiện sau sự rung của thân tàu khi bắn. Tàu bọc thép khác của Hải quân Brazil – “Acvibadan” đã bị nổ và chìm gần Rio de Janero năm 1906. Cùng với “Javary”, những tàu này trong thời gian dài là trụ cột của Hải quân Brazil, nhưng sự tăng cường sức mạnh Hải quân của Argentia đã buộc Brazil phải đặt đóng tại Anh hai tàu bọc thép chủ lực. Kết quả là năm 1910, Hải quân Brazil đã có trong biên chế các tàu bọc thép chủ lực mà trước đây, chúng chỉ xuất hiện trong trang bị của các cường quốc như Pháp, Italia và Nga. Trong thời gian Chiến tranh Thế giới thứ nhất, Brazil đã đề nghị gửi các tàu chiến của họ hỗ trợ cho Hải quân Hoàng gia nhưng người Anh đã từ chối đề nghị này.

Các thông số chính:

Quốc gia sở hữu: Brazil

Thủy thủ đoàn: 135 người

Lượng choán nước: 3640 tấn

Kích thước: 73x17x3,4

Tầm hoạt động: 1260km (680 dặm) với tốc độ 10 hải lý

Bọc thép: thân: 305mm (12 inch); tháp pháo: 305-279mm (12-11 inch)

Trang bị: 4 pháo 254mm (10 inch) nạp đạn đầu nòng

Thiết bị động lực: máy phức hợp hai xi lanh hai trục

Tốc độ: 11 hải lý.

Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #447 vào lúc: 24 Tháng Tám, 2010, 04:12:32 pm »

166. “Jeanne D’Ark”

Ban đầu được mang tên “La Rezolu”, con tàu này được đặt đóng năm 1957 như một tàu tuần dương huấn luyện, sau này được đổi tên thành tàu tuần dương “Jeanne D’Ark”, đã được đóng hoàn chỉnh. Sau đó đã có quyết định không đóng các tàu sân bay loại lớn, thiết kế “La Rezolu” đã chịu những sự thay đổi căn bản nhất, và năm 1964, con tàu kết hợp các chức năng: tàu tuần dương, tàu chở trực thăng và tàu đổ bộ đã gia nhập biên chế với tên gọi “Jeanne D’Ark”. Thượng tầng với buồng lái, ống khói và các trạm điều khiển được bố trí ở mũi tàu, còn mạn tàu được thiết kế thành boong cho trực thăng, hang ga hẹp nằm dưới thượng tầng. Trong vai trò tàu đổ bộ, “Jeanne D’Ark” có khả năng vận chuyển 700 lính thủy đánh bộ và 8 trực thăng loại lớn. Sau khi được trang bị các thiết bị phóng tên lửa “Excocet” năm 1975, “Janne D’Ark” tiếp nhận khả năng có thể chống trả các tàu nổi hạng nặng của đối phương. Trong thời bình, “Janne D’Ark” thực hiện vai trò như một tàu huấn luyện, trên boong tàu là một trường học với 198 học viên sỹ quan. Tàu được trang bị trạm xử lý thông tin mô đun, hệ thống máy tính điện tử điều khiển phân tích chiến thuật và trung tâm tổng hợp điều khiển việc đổ bộ cấp chiến dịch.

Các thông số chính:

Quốc gia sở hữu: Pháp

Thủy thủ đoàn: 714 người (198 học viên và 700 lính thủy đánh bộ)

Lượng choán nước: 10 000 tấn (hoàn toàn: 13 000 tấn)

Kích thước: 180x24x6,2

Tầm hoạt động: 10 800km (6000 dặm) với tốc độ 15 hải lý

Bọc thép: -

Trang bị: 4 pháo đa năng 100mm (3,9 inch); thiết bị phóng cho tên lửa “Excocet”; 8 trực thăng

Thiết bị động lực: tuabin hai trục 40 000 sức ngựa

Tốc độ: 26,5 hải lý.

Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #448 vào lúc: 24 Tháng Tám, 2010, 04:13:22 pm »

Tàu chở trực thăng "Janne D'Ark":



Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #449 vào lúc: 24 Tháng Tám, 2010, 06:11:22 pm »

167. “Kaiser” (Áo)

Áo về cơ bản là một cường quốc về Lục quân và chỉ có một đường thông ra theo tới biển Adriatic, vì thể, ngân sách hoạt động của Hải quân Áo thường xuyên nằm trong tình trạng vô cùng thấp. Việc thiếu thốn tiền nong một cách thường xuyên đã dẫn tới tình trạng các tàu chiến của Áo bị lép vế so với các cường quốc hàng đầu về Hải quân khác và thường xuyên chịu thua thiệt tại thời điểm gia nhập biên chế. “Kaiser” – ví dụ tiêu biểu của sự cung cấp tài chính như vậy. Ban đầu “Kaiser” là một tàu chủ lực hai thân bằng gỗ. Năm 1866, tàu tham chiến tại Lesse và bị một vài thương tích. Bởi vì những thiếu thốn trong việc đóng tàu mới nên năm 1869, tàu bị thương “Kaiser” đã trở thành tàu bọc thép trang bị ụ pháo. Năm 1874, tàu một lần nữa quay trở lại biên chế, phần nổi trên mặt nước của thân tàu được đóng lại hoàn toàn. Năm 1882 – 85, tàu được trang bị lại không dưới một lần. Từ năm 1902 đến 1918, “Kaiser” phục vụ như một trại lính nổ và bị tháo dỡ năm 1920.

Các thông số chính:

Quốc gia sở hữu: Áo

Thủy thủ đoàn: 471 người

Lượng choán nước: 5720 tấn

Kích thước: 77,7x17,7x7,3

Tầm hoạt động: 2780km (1500 dặm) với tốc độ 10 hải lý

Bọc thép: đai gang: 152-102mm (6-4 inch); hầm: 127mm (5 inch)

Trang bị: 10 pháo nạp đạn đầu nòng 229mm (9 inch)

Thiết bị động lực: máy phức hợp ngang một trục

Tốc độ: 11,5 hải lý.

Logged
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM