Lịch sử Quân sự Việt Nam
Tin tức: Lịch sử quân sự Việt Nam
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 03 Tháng Mười Một, 2026, 02:16:33 am


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Tàu ngầm - Chiến hạm của Liên Xô và Nga (phần 2)  (Đọc 329675 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #550 vào lúc: 01 Tháng Mười, 2012, 03:35:29 pm »


Bố cục vũ khí trên các tàu chống ngầm lớn đề án 1134-A

1. Thiết bị phóng bom phản lực RBU-6000

2. Thiết bị phóng 2 thùng của tổ hợp tên lửa phòng không “Shtorm”

3. Các thiết bị phóng của tổ hợp bắn nhiễu PK-24

4. Thiết bị phóng 4 của tổ hợp tên lửa chống ngầm “Metel”

5. Súng bắn pháo hiệu

6. Trạm ăng ten hệ thống điều khiển các tổ hợp tên lửa phòng không và tên lửa chống tàu “Grom-M”

7. Tổ hợp pháo phòng không 6 nòng 30mm AK-630

8. Đài ra đa định vị đạo hàng

9. Đài ra đa định vị 3 tọa độ MR-600 “Voskhod”

10. Đài tác chiến điện tử

11. Đài ra đa định vị MR-310A “Angara-A”

12. Trạm ăng ten hệ thống điều khiển tổ hợp tên lửa phòng không “Grom-M”

13. Đài ra đa định vị MR-103 “Bars” điều khiển bắn pháo 57mm

14. Thiết bị ngư lôi 533mm

15. Thiết bị pháo nòng đôi 57mm AK-725

16. Thiết bị phóng bom phản lực RBU-1000

17. Hang ga trực thăng

18. Bãi đáp cất – hạ cánh thẳng

19. Trực thăng chống ngầm KA-25PLO
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #551 vào lúc: 01 Tháng Mười, 2012, 04:25:31 pm »

Tóm tắt lịch sử phục vụ

+ “Kronshtadt” (số hiệu xưởng 721); 30 tháng 11 năm 1966 khởi công ở xưởng mang tên A.A.Zhdanov (số 190, xưởng Phương Bắc) ở Lenigrad; 12 tháng 12 năm 1966 ghi tên vào danh sách tàu Hải quân; hạ thủy 10 tháng 2 năm 1968; 29 tháng 12 năm 1969 gia nhập biên chế; 9 tháng 3 năm 1970 gia nhập biên chế Hạm đội Phương Bắc; từ 30 tháng 12 năm 1970 đến 5 tháng 8 năm 1971 ở Leningrad và từ 6 tháng 3 năm 1976 đến 28 tháng 8 năm 1980 ở Kronshtadt trải qua đại tu; 24 tháng 6 nawm1991 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân, bàn giao để tháo dỡ; 29 tháng 10 năm 1992 giả thể; năm 1994 bán cho công ty tư nhân Ấn Độ để tháo kim loại.

+ “Đô đốc Isakov” (số hiệu xưởng 722); 29 tháng 12 năm 1967 ghi tên vào danh sách tàu Hải quân; 15 tháng 1 năm 1968 khởi công ở xưởng mang tên A.A.Zhdanov (số 190, xưởng Phương Bắc) ở Leningrad; hạ thủy 22 tháng 11 năm 1968; gia nhập biên chế 28 tháng 12 năm 1970; 16 tháng 1 năm 1971 gia nhập biên chế Hạm đội Phương Bắc; từ 1 tháng 3 đến 31 tháng 7 năm 1972 nằm ở khu vực chiến sự, thực hiện nhiệm vụ yểm trợ quân đội Ai Cập; 4-9 tháng 8 năm 1973 thăm Havana và 2-10 tháng 12 năm 1982 – tới Havana và Senfugos (Cuba); từ 9 tháng 10 năm 1986 đến 27 tháng 8 năm 1990 trải qua đại tu ở Murmansk; 30 tháng 6 năm 1993 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân, bàn giao để tháo dỡ; 31 tháng 12 năm 1993 giải thể.

+ “Đô đốc Nakhimov” (số hiệu xưởng 723); 15 tháng 1 năm 1968 khởi công ở xưởng mang tên A.A.Zhdanov (số 190, xưởng Phương Bắc) tại Leningrad; 2 tháng 8 năm 1968 ghi tên vào danh sách tàu Hải quân; hạ thủy 15 tháng 4 năm 1969; gia nhập biên chế 29 tháng 11 năm 1971; 13 tháng 12 năm 1971 gia nhập biên chế Hạm đội Phương Bắc; 24-29 tháng 9 năm 1974 thăm Havana (Cuba); năm 1993 hoàn thành chuyến công tác tới Bisau (Ginea-Bisau); từ 24 tháng 2 năm 1981 đến 4 tháng 6 năm 1982 và 1 tháng 3 năm 1989 đến 22 tháng 12 năm 1990 trải qua đại tu ở Murmansk; 31 tháng 1 năm 1991 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân, bàn giao để tháo dỡ; 4 tháng 6 năm 1992 giải thể.

+ “Nguyên soái Vorosilov” (số hiệu xưởng 725); từ 24 tháng 1 năm 1991 là “Khabarovsk”; 7 tháng 3 năm 1970 ghi tên vào danh sách tàu Hải quân; 20 tháng 3 năm 1970 khởi công ở xưởng mang tên A.A.Zhdanov (số 190, xưởng Phương Bắc) tại Leningrad; hạ thủy 8 tháng 10 năm 1970; gia nhập biên chế 15 tháng 9 năm 1973; 26 tháng 10 năm 1973 gia nhập biên chế Hạm đội Thái Bình Dương; 3 tháng 7 năm 1992 tháo vũ khí, loại khỏi biên chế Hải quân và bàn giao để tháo dỡ; 29 tháng 12 năm 1992 giả thể; từ 3 tháng 10 năm 1972 mang cờ Đỏ Hải quân thừa kế tàu tuần dương tên lửa “Vorosilov” đề án 26 thuộc hạm đội Biển Đen.

+ “Đô đốc Oktiabrsky” (số hiệu xưởng 726); 2 tháng 6 năm 1969 khởi công ở xưởng mang tên A.A.Zhdanov (số 190, xưởng Phương Bắc) tại Leningrad; 19 tháng 9 năm 1969 ghi tên vào danh sách tàu Hải quân; hạ thủy 21 tháng 5 năm 1971; gia nhập biên chế 28 tháng 12 năm 1973; 7 tháng 2 năm 1974 gia nhập biên chế Hạm đội Thái Bình Dương; 30 tháng 6 năm 1993 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân, bàn giao để tháo dỡ; 10 tháng 3 năm 1994 giải thể.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #552 vào lúc: 01 Tháng Mười, 2012, 05:02:45 pm »

+ “Đô đốc Makarov” (số hiệu xưởng 724); 2 tháng 8 năm 1968 ghi tên vào danh sách tàu Hải quân; 23 tháng 2 năm 1969 khởi công ở xưởng mang tên A.A.Zhdanov (số 190, xưởng Phương Bắc) ở Leningrad; hạ thủy 22 tháng 1 năm 1970; gia nhập biên chế 25 tháng 10 năm 1972; 22 tháng 1 năm 1973 gia nhập biên chế Hạm đội Phương Bắc; 24-29 tháng 9 năm 1974 thăm Havana (Cuba) và 2-6 tháng 12 năm 1974 – tới Casablanca (Maroc); từ 31 tháng 3 năm 1983 đến 24 tháng 12 năm 1985 trải qua đại tu ở Murmansk;; 3 tháng 7 năm 1992 tháo vũ khí và bị loại khỏi biên chế Hải quân, bàn giao để tháo dỡ; 31 tháng 12 năm 1992 giải thể; năm 1994 bán cho công ty tư nhân của Ấn Độ để tháo kim loại.

+ “Đô đốc Isachenko” (số hiệu xưởng 727); 4 tháng 2 năm 1970 ghi tên vào danh sách tàu Hải quân; 30 tháng 10 năm 1970 khởi công ở xưởng mang tên A.A.Zhdanov (số 190, xưởng Phương Bắc) ở Leningrad; hạ thủy 28 tháng 3 năm 1972; gia nhập biên chế 5 tháng 11 năm 1974; 10 tháng 12 năm 1974 gia nhập biên chế Hạm đội Phương Bắc; 2-5 tháng 6 năm 1975 tới thăm Casablanca (Maroc); từ 3 tháng 12 năm 1982 đến 1 tháng 8 năm 1986 trải qua đại tu ở Kronshtadt; 3 tháng 7 năm 1992 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân, bàn giao để tháo dỡ; 20 tháng 10 năm 1992 giải thể; năm 1994 bán cho công ty tư nhân của Ấn Độ để tháo kim loại.

+ “Nguyên soái Timosenko” (số hiệu xưởng 728); 11 tháng 6 năm 1970 ghi tên vào danh sách tàu Hải quân; 2 tháng 11 năm 1972 khởi công ở xưởng mang tên A.A.Zhdanov (số 190, xưởng Phương Bắc) ở Leningrad; hạ thủy 21 tháng 10 năm 1973; gia nhập biên chế 25 tháng 11 năm 1975; 26 tháng 12 năm 1975 gia nhập biên chế Hạm đội Phương Bắc; 7-11 tháng 9 năm 1982 tới thăm Puert-Nuar (Cộng hòa nhân dân Congo); từ 27 tháng 10 năm 1988 đến 31 tháng 1 năm 1991 trải qua đại tu ở Kronshtadt; 3 tháng 7 năm 1992 tháo vũ khí, loại khỏi biên chế Hải quân và bàn giao để tháo dỡ; 29 tháng 10 năm 1992 giải thể.

+ “Vasili Chapaev” (số hiệu xưởng 729); 11 tháng 6 năm 1970 ghi tên vào danh sách tàu Hải quân; 22 tháng 12 năm 1973 khởi công ở xưởng mang tên A.A.Zhdanov (số 190, xưởng Phương Bắc) ở Leningrad; hạ thủy 28 tháng 11 năm 1974; gia nhập biên chế 30 tháng 11 năm 1976; 2 tháng 2 năm 1977 gia nhập biên chế Hạm đội Thái Bình Dương; 16-21 tháng 12 năm 1977 tới thăm Bombay (Ấn Độ) và 8-12 tháng 5 năm 1982 – tới Victoria (quần đảo Seisel); 30 tháng 6 năm 1993 tháo vũ khí, loại khỏi biên chế Hải quân và bàn giao để tháo dỡ; 31 tháng 12 năm 1993 giải thể.

+ “Đô đốc Yumashev” (số hiệu xưởng 730); 15 tháng 1 năm 1973 ghi tên vào danh sách tàu Hải quân; 17 tháng 4 năm 1975 khởi công ở xưởng mang tên A.A.Zhdanov (số 190, xưởng Phương Bắc) ở Leningrad; hạ thủy 30 tháng 9 năm 1976; gia nhập biên chế 30 tháng 12 năm 1977; 17 tháng 2 năm 1978 gia nhập biên chế Hạm đội Phương Bắc; 12-16 tháng 7 năm 1 984 tới thăm Praia và Mindela (quần đảo Seisel); 13 tháng 7 năm 1992 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân, bàn giao để tháo dỡ; năm 1994 bán cho công ty tư nhân Ấn Độ để tháo kim loại.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #553 vào lúc: 01 Tháng Mười, 2012, 05:21:49 pm »

Các thông số kỹ - chiến thuật chính

Lượng choán nước, tấn

+ tiêu chuẩn: 5660

+ hoàn toàn: 7600

Các kích thước chính, mét

+ chiều dài nhất (theo vạch mớn nước thiết kế): 156 (148)

+ chiều rộng nhất: 16,8 (16,2)

+ lượng mớn nước lớn nhất (trung bình): 6,3 (5,84)

Thiết bị năng lượng chính: tuabin nồi hơi

+ 4 nồi hơi KVN-98/64, 2 thiết bị tuabin răng cưa TV-12, tổng công suất, sức ngựa (kW): 90 000 (66 150)

+ các máy phát điện diesel DG-500, công suất, (kW): 4x500

+ máy phát điện tuabin TD-750, công suất, (kW): 750

+ các máy phát điện tuabin TD-1000, công suất, (kW): 2x1000

2 trục; 2 bánh lái chân vịt

Tốc độ, hải lý

+ tối đa: 32,5

+ tiết kiệm năng lượng: 14

Tầm bơi xa, dặm (tốc độ, hải lý)

+ 4700 (18)

+ 2400 (31)

Thời gian hoạt động: 30 ngày

Thủy thủ đoàn, người (sỹ quan): 343 (33).
« Sửa lần cuối: 08 Tháng Mười, 2012, 09:25:26 pm gửi bởi daibangden » Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #554 vào lúc: 01 Tháng Mười, 2012, 05:30:48 pm »

Vũ khí

Tên lửa chống ngầm

+ thiết bị phóng tên lửa chống ngầm RPK-3 “Metel” hoặc YRK-5 “Rastrub”: 2x4

+ tên lửa chống ngầm điều khiển 85-R hoặc 85-RU (SS-N-14 “Silex”): 8

Tên lửa phòng không

+ thiết bị phóng B-187 của tổ hợp tên lửa phòng không M-11 “Shtorm” hoặc “Shtorm-M”: 2x2

+ tên lửa phòng không điều khiển V-611 (SA-N-3 “Goblet”: 48

Pháo

+ thiết bị pháo 57mm AK-725: 2x2

+ tổ hợp pháo phòng không 30mm AK-630: 4x6

Ngư lôi

+ thiết bị ngư lôi 533mm PTA-53-1134: 2x5

Chống ngầm

+ RBU-6000 “Smerch-2”: 2x12

+ RGB-60: 144

+ RBU-1000 “Smerch-3”: 2x6

+ RGB-10: 80

Vũ khí đường không

+ trưc thăng Ka-25PLO (“Hormone A”): 1.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #555 vào lúc: 01 Tháng Mười, 2012, 09:20:25 pm »

Trang bị vô tuyến điện

Hệ thống kiểm soát thông tin chiến đấu

+ “Alleya” và “Koren”

Đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu tầm cao

+ 1xMR-600 “Voskhod” (Top Sail)

Đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu tổng hợp

+ 1xMR-310A “Angara-A” (Head Net C)

Đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu tầm thấp

+ 2x”Volga” (Palm Frond) hoặc “Vaigach” (Don Kay)

Đài thủy âm định vị

+ MG-332 “Titan-2” (Bull Nose)

Các khí tài tác chiến điện tử

+ MRP-15-16 “Zaliv”

+ “Gurfuz” (8 Side Globe) gây nhiễu tích cực

+ “Gurfuz-1” (-A và –B) (2 Bell Slam; Bell Clout; 2 Bell Tap; 2 Bell Crown)

Các tổ hợp bắn nhiễu

+ 2x2 thiết bị phóng PK-2

Các khí tài quang điện

+ 2xMT-45 (Tee Plinth)

Đài ra đa định vị điều khiển hỏa lực

+ 2x”Grom-M” (Head Light C) cho tổ hợp tên lửa phòng không và chống ngầm

+ 2xMR-103 “Bars” (Muff Cob) cho thiết bị pháo 57mm

+ 2xMR-123 “Vưmpel” (Bass Tilt) cho thiết bị pháo 30mm

Các khí tài thông tin liên lạc

+ tổ hợp các khí tài

Đài ra đa định vị hội thoại nói

+ “Nikel-KM” và “Khrom-KM” (High Pole A và B).
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #556 vào lúc: 02 Tháng Mười, 2012, 12:41:49 am »

Đề án 1134-B “Berkut-B” – Lớp Kara


Tổng số tàu đã đóng: 7

Biến thể

+ 1134-B (lớp Kara) – đề án cơ sở tàu chống ngầm lớn động cơ tuabin khí trên cơ sở đề án 1134-A (năm 1971)

+ 1134-BF (Kara mod) – đề án thí nghiệm lắp tổ hợp tên lửa phòng không phòng thủ tập thể “Fort” (năm 1977).

Kinh nghiệm mang tính tích cực trong việc làm chủ các thiết bị tuabin khí trên các tàu đề án 61, đồng thời những khả năng lớn của nhà sản xuất – xưởng tuabin Phương Nam – có tên chính thức là Hiệp hội khoa học sản xuất “Zaria” – một mặt. Và tới thời điểm đó, sự quá tải của nhà sản xuất tuabin hơi nước chính cho các tàu nổi – xưởng Kirov ở Leningrad – mặt khác, hầu như đồng nghĩa với việc chỉ đạo hoặc ra quyết định về thêm một sự hiệu chỉnh tổng thể đề án 1134 “Berkut”, hiện tạo đã hoạt động dưới thiết bị năng lượng khác – tuabin khí.

Sự thiết kế phiên bản tuabin khí của tàu chống ngầm lớn – nhận số hiệu đề án 1134-B (Tổng công trình sư và giám sát viên chính đều giữ lại như các đề án trước – V.F.Anikiev và Thuyền trưởng cấp 2 O.T.Safronov) đã thực hiện trên thực tế một cách đồng thời các công việc trên đề án 1134-A. Nhiệm vụ kỹ - chiến thuật của đề án “Berkut-B” được giao cho Phòng thiết kế thí nghiệm Phương Bắc năm 1964.

Việc hiệu chỉnh đề án tàu với thiết bị tuabin nồi hơi bằng tuabin khí có nghĩa là sự thiết kế lại chủ yếu nhất hoặc hoàn toàn nó, bởi vì ở đây đang nói về sự thay đổi lĩnh vực tải trọng và thể tích, không nói về kiến trúc. Thiết bị tuabin khí nhẹ hơn thiết bị tuabin nồi hơi, nhưng thể thích để bố trí chúng yêu cầu lớn hơn, chủ yếu do ống khói lớn. Sự tăng cường mạnh trong tiết kiệm nhiên liệu ở thời điểm đó đã dẫn tới việc thiết kế thiết bị tuabin khí gồm các tuabin khí hành trình và tuabin khí tăng lực. Vì thế, đề án 1134-B trong cấp độ đáng kể được tính là tàu mới bởi vì để bố trí các động cơ tuabin khí hành trình và tăng lực yêu cầu đo lại các phần tử thân tàu – thể tích và tải trọng của chúng theo hướng tăng lên.

Thực tế sử dụng thiết bị này đã chỉ ra rằng các tàu rất hiếm khi bơi với sự sử dụng chỉ các động cơ hành trình. Các nguyên nhân của tình trạng này là tốc độ thực rất lớn dưới các động cơ này (14-15 hải lý) và thực tế không thực hiện được tầm bơi xa thực (hơn 9000 dặm). Nói chung thiết bị tuabin khí – khí hỗn hợp (GGTU) chỉ được duy trì (đứng vững) trong Hải quân Anh trong những năm 1970-80. Tới thời điểm này, Anh đã từ bỏ các thiết bị này. Hiệu quả nhận được từ các thiết bị này không bù đắp được sự phức tạp của chúng, cụ thể là giá thành và độ tin cậy. Trong tất cả các cường quốc trên thế giới đang tiếp nhận hoặc thiết bị tuabin khí – diesel (DGTU) trong các dạng khác nhau hoặc thiết bị tuabin khí đơn giản gồm từ các động cơ mọi chế độ giống nhau. Trong ngành đóng tàu Liên Xô, thiết bị tuabin khí – khí được tiếp nhận trong những tàu cuối cùng.

Sự thiết kế cho các tàu đề án 1134-B thiết bị năng lượng có thêm một điểm mới nữa – các tuabin khí đảo chiều (thuận nghịch). Để thực hiện sự di chuyển lùi trên toàn bộ các tàu với thiết bị tuabin khí trước đó sử dụng hoặc chân vịt điều tiết khoảng cách (винты регулируемого шага) hoặc bộ truyền động đảo chiều.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #557 vào lúc: 02 Tháng Mười, 2012, 01:15:59 am »

Khối lượng thấp hơn của thiết bị năng lượng chính dẫn tới sự cần thiết thay đổi các kích thước chính của tàu. Thượng tầng đồng thời cũng được thay đổi. Do sự cần thiết bố trí lớn theo tiết diện các ống khí và tiếp nhận không khí dẫn tới việc lắp ống khói riêng khỏi cột buồm giống tháp pháo. Chính ống khói lớn nhận được xu hướng mới (vật tế cho xu hướng mới) – giảm mọi (từ) trường vật lý của tàu và có vẻ như giảm mạnh sự phát nhiệt (khả năng bị phát hiện do nhiệt) của tàu. Những người phát minh những sự mới mẻ này đã tính toán rất kỹ rằng yếu tố chính để phát hiện các tàu nổi là các hệ thống hồng ngoại chứ không phải các đài ra đa định vị. Họ có thể chứng minh tương tự cho các lãnh đạo Hải quân. Đạt đến cấp độ trường nhiệt của tàu tương đương với bối cảnh (biển) theo lý thuyết là có thể, nhưng trên thực tế không thực hiện được. Cụ thể, “đánh lừa” kênh hồng ngoai của đầu đạn tự dẫn bắn tên lửa chống tàu có cánh là không thể. Theo các đánh giá của một số chuyên gia của Liên Xô cũng như nước ngoài, hiệu quả từ việc giảm khả năng bị phát hiện bằng nhiệt của tàu không bù đắp được những sự tiêu tốn mà nó yêu cầu từ tàu. Ở Mỹ và Anh, các kích thước các đoạn ống nhánh khí tới mặt cắt ống khói hoặc thậm chí sau nó mang tới ý tưởng cơ sở rằng chúng sẽ không mang tới các tính chất tổng thể để chống lại sự giảm khả năng phát hiện theo nhiệt hoặc nó được giải quyết bằng các phương pháp khác.


Những trữ lượng thể tích xuất hiện do tăng kích thước chính của tàu đề án 1134-B cho phép tăng cường vũ khí của nó. Quay trở lại tới hệ thống băng truyền bảo quản và đưa (cung cấp) tên lửa phòng không điều khiển được thiết kế trước đó, cơ số đạn của tổ hợp tên lửa phòng không “Shtorm” tăng gấp đôi – 96 đơn vị (quả). Bổ sung thêm 2 tổ hợp tên lửa phòng không tự vệ “Osa-M” với thiết bị phóng di động (không cố định). Khi nạp đạn, thiết bị phóng được hạ xuống hầm, “xỏ” vào các ống dẫn hướng của nó cặp tên lửa phòng không xếp theo thứ tự và quay trở lại vị trí ở trên, chuẩn bị bắn. Thiết bị pháo 76,2mm cũ nhưng “logic” hơn thiết bị pháo AK-726, còn tăng hiệu quả bắn mục tiêu trên không có bố trí các pháo 6 nòng 30mm AK-630. Trang bị thủy âm đồng thời được tăng cường: lắp đài thủy âm định vị hiện đại “Titan-2T” và lần đầu tiên trong ngành đóng tàu Liên Xô – đài thủy âm định vị lai MG-325 “Vega”.

Tới thời điểm đó, vũ khí chống ngầm gồm có 2 thiết bị phóng 4 nòng cho tên lửa chống ngầm “Metel”, 2 thiết bị ngư lôi 5 ống phóng và RBU-6000 cùng RBU-1000 được duy trì (giữ lại) như trên tàu chống ngầm lớn đề án 1134-A.

Nhiệm vụ chính của các tàu 1134-B (đồng thời đề án 1134-A) là đảm bảo phòng không và chống ngầm cho đơn vị tàu chiến: tìm kiếm (săn lung), giám sát và tiêu diệt các tàu ngầm trên khu vực biển xa và đại dương. Nhiệm vụ cụ thể của chúng là giám sát trong chế độ (trạng thái) sẵn sàng chiến đấu sau sự triển khai tàu ngầm nguyên tử tuần dương chiến lược của kẻ thù tiềm tàng. Theo nguyên nhân này, ở nước ngoài thường gọi chúng là các tàu tuần dương (tên gọi Phương Tây là lớp Kara).
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #558 vào lúc: 02 Tháng Mười, 2012, 01:19:36 am »


Thiết bị phóng của tổ hợp tên lửa phòng không "Osa-M" trên tàu chống ngầm lớn đề án 1134-B

(không tìm được hình lớn hơn, cả nhà thông cảm nhé)




Thiết bị phóng ở mũi của tổ hợp tên lửa phòng không "Shtorm" trên tàu chống ngầm lớn đề án 1134-B. Trên thượng tầng nhìn thấy rõ trạm ăng ten của đài dẫn bắn tên lửa "Grom-M"
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #559 vào lúc: 02 Tháng Mười, 2012, 01:24:15 am »


Hình dáng từ mũi trên thượng tầng tàu chống ngầm lớn đề án 1134-B. Đằng trước - RBU-6000, đằng sau - thiết bị phóng của tổ hợp tên lửa phòng không "Shtorm"




Thiết bị phóng tên lửa chống ngầm "Rastrub" trên tàu chống ngầm lớn đề án 1134-B. Qua các nắp được mở nhìn thấy các tên lửa phòng không 85-RU



Thiết bị phóng của tổ hợp tên lửa phòng không "Osa-M" trên tàu chống ngầm loại lớn đề án 1134-B trong tư thế chiến đấu
Logged
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM