Lịch sử Quân sự Việt Nam
Tin tức: Lịch sử quân sự Việt Nam
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 03 Tháng Mười Một, 2026, 04:43:04 am


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Tàu ngầm - Chiến hạm của Liên Xô và Nga (phần 2)  (Đọc 329729 lần)
0 Thành viên và 3 Khách đang xem chủ đề.
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #470 vào lúc: 09 Tháng Năm, 2012, 02:09:32 pm »

Trang bị vô tuyến điện

Hệ thống kiểm soát thông tin chiến đấu: “Lesorbu-44”

Đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu tầm cao: tổ hợp ra đa định vị “Flag” (Top Pair)

+ MR-600 “Voskhod” (Top Sail): 1

+ MR-500 “Kliver” (Big Net): 1

Đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu tổng hợp

+ MR-700 “Fregat-M” (Top Steer): 1

+ MR-750 “Fregat-MA” (Top Plate): -

Đài ra đa định vụ phát hiện mục tiêu bay tầm thấp

+ MR-360 “Podkat”

Đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu tầm thấp

+ “Vaigach” (Don Key): 3

+ “Vaigach-U” (Don Kay): -

Đài thủy âm: tổ hợp thủy âm với các ăng ten hình cầu (Horse Jaw) và ăng ten lai (Horse Tail): “Polinom”

Các khí tài đối kháng điện tử

+ “Kantata-M” (Foot Ball) trinh sát vô tuyến: 8

+ MRP-3 “Koltso” (Bell Bash, Bell Nip): 8

+ (Wine Flask): 4

+ Đài “Magenit”: 12

Các tổ hợp bắn nhiễu

+ thiết bị phóng PK-2 (Zif-121): 2x2

+ thiết bị phóng PK-10 “Smelưi”: -

Các khí tài quang điện: 4

Đài ra đa định vị điều khiển hỏa lực

+ “Korall-BN” (Punch Bowl) nhận chỉ thị mục tiêu từ vệ tinh cho tổ hợp tên lửa chống tàu “Granit”: 2

+ “Volna” (Top Dome) của tổ hợp tên lửa phòng không “Fort”: 2

+ F1M của tổ hợp tên lửa phòng không “Fort-M”

+ 4R33 (Pop Group) của tổ hợp tên lửa phòng không “Osa-M, MA”: 2

+ 3R95 (Cross Sword) của tổ hợp tên lửa phòng không “Kinzhal”: -

+ MR-184 “Lev-218M” (Kite Screech) cho pháo 130mm: 1

+ MR-123 “Vưmpel” (Bass Tilt) cho pháo phòng không 30mm: 4

+ “Pozitiv” (Cross Dome) của tổ hợp pháo tên lửa phòng không “Kortik”: -

Các khí tài đạo hàng vô tuyến

+ “Privod-V” (Round House B): 2

+ (Fly Screen A/B): 1

Các khí tài thông tin liên lạc: tổ hợp “Typhoon-2”

+ “Kristall-BK” (Low Ball) thông tin liên lạc vệ tinh: 4

+ đài dẫn đường vệ tinh: 2

Ra đa định vị hội thoại nói: Salt Pot A/B).
« Sửa lần cuối: 10 Tháng Năm, 2012, 12:30:06 pm gửi bởi daibangden » Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #471 vào lúc: 10 Tháng Năm, 2012, 12:22:42 pm »

Tàu tuần dương tên lửa “Kalinin”

Lượng choán nước, tấn

+ tiêu chuẩn: 24 300

+ hoàn toàn: 26 190

Các kích thước, mét

+ chiều dài nhất (theo vạch mớn nước tiêu chuẩn): 251 (228)

+ chiều rộng nhất (theo vạch mớn nước tiêu chuẩn): 28,5 (24)

+ lượng choán nước lớn nhất (trung bình): 10,33

Thiết bị năng lượng chính: nguyên tử

+ 2 lò phản ứng nước OK-900, tổng công suất, mW: 600

+ 2 thiết bị sản xuất hơi nước KN-3, 2 thiết bị tuabin răng cưa

+ 2 tuabin hơi nước, tổng công suất, sức ngựa (kW): 140 000 (102 900)

+ 4 máy phát điện tuabin, công suất, kW:4x3000

+ 4 máy phát điện tuabin khí, công suất, kW: 4x1500

+ 2 nồi hơi hơi nước dự bị, tổng công suất, kW: -

2 trục; 2 bánh lái chân vịt

Tốc độ, hải lý

+ tối đa dưới các lò phản ứng: 31

+ tối đa theo nồi hơi: 17

Tầm bơi xa bằng các nồi hơi, dặm (tốc độ, hải lý): 1000 (17)

Thời gian hoạt động: 60 ngày

Thủy thủy đoàn (sỹ quan): 727 (97).
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #472 vào lúc: 10 Tháng Năm, 2012, 12:26:21 pm »

Vũ khí

Tên lửa tấn công

+ thiết bị phóng đứng SM-233 cho tổ hợp tên lửa chống tàu có cánh P-700 “Granit”: 20x1

+ tên lửa chống tàu có cánh P-700 “Granit” (SS-N-19 “Shipwerck”): 20

Tên lửa phòng không

+ thiết bị phóng đứng B-203A của tổ hợp tên lửa phòng không S-300F “Fort”/”Fort-M”: 12x8

+ tên lửa phòng không 5V55RM (SA-N-6 “Grumble”): -

+ tên lửa phòng không 48N6E/48N6E2: 96

+ thiết bị phóng ZiF-122 của tổ hợp tên lửa phòng không 4K33 “Osa-M/MA”: 2x2

+ tên lửa phòng không 9M33M/MA (SA-N-4 “Gecko”): 40

+ thiết bị phóng đứng SM-9 của tổ hợp tên lửa phòng không “Kinzhal”: -

+ tên lửa phòng không 9M330-2 (SA-N-9 “Gauntlet”): -

Pháo – tên lửa phòng không

+ tổ hợp pháo – tên lửa phòng không 3M87 “Kortic” (CADS-N-1) trong mỗi tổ hợp: 6

+ thiết bị phóng của tên lửa phòng không 9M311 (SA-N-11 “Grison”): 2x4

+ thiết bị pháo tự động 30mm AO-18: 2x6

Tên lửa chống ngầm

+ thiết bị phóng tên lửa – ngư lôi chống ngầm “Vodopad-NK” (SS-N-15 “Stallion”): 10x1

+ tên lửa – ngư lôi chống ngầm 91-R hoặc ngư lôi 533mm: 10

Pháo:

+ thiết bị pháo 130mm AK-130: 1x2

+ thiết bị pháo phòng không 30mm AK-630M

Ngư lôi

+ các ngư lôi 533mm thay cho bộ phận tên lửa chống ngầm điều khiển: 10

Chống ngầm/chống ngư lôi

+ RBU-6000 “Smerch-2”: -

+ RGB-60:

+ RBU-1000 “Smerch-3”: 2x6

+ RGB-10: 72

+ RBU-12000 “Udav-1”: 1x10

Không quân: trực thăng Ka-25RTs (“Hormone B”), Ka-27PL (“Helix A”): 3.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #473 vào lúc: 10 Tháng Năm, 2012, 12:30:21 pm »

Trang bị vô tuyến điện

Hệ thống kiểm soát thông tin chiến đấu: “Lesorbu-44”

Đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu tầm cao: tổ hợp ra đa định vị “Flag” (Top Pair)

+ MR-600 “Voskhod” (Top Sail): 1

+ MR-500 “Kliver” (Big Net): 1

Đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu tổng hợp

+ MR-700 “Fregat-M” (Top Steer): 1

+ MR-750 “Fregat-MA” (Top Plate): -

Đài ra đa định vụ phát hiện mục tiêu bay tầm thấp

+ MR-360 “Podkat”

Đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu tầm thấp

+ “Vaigach” (Don Key): 3

+ “Vaigach-U” (Don Kay): -

Đài thủy âm: tổ hợp thủy âm với các ăng ten hình cầu (Horse Jaw) và ăng ten lai (Horse Tail): “Polinom”

Các khí tài đối kháng điện tử

+ “Kantata-M” (Foot Ball) trinh sát vô tuyến: 8

+ MRP-3 “Koltso” (Bell Bash, Bell Nip): 8

+ (Wine Flask): 4

+ Đài “Magenit”: 12

Các tổ hợp bắn nhiễu

+ thiết bị phóng PK-2 (Zif-121): 2x2

+ thiết bị phóng PK-10 “Smelưi”: -

Các khí tài quang điện: 4

Đài ra đa định vị điều khiển hỏa lực

+ “Korall-BN” (Punch Bowl) nhận chỉ thị mục tiêu từ vệ tinh cho tổ hợp tên lửa chống tàu “Granit”: 2

+ “Volna” (Top Dome) của tổ hợp tên lửa phòng không “Fort”: 2

+ F1M của tổ hợp tên lửa phòng không “Fort-M”

+ 4R33 (Pop Group) của tổ hợp tên lửa phòng không “Osa-M, MA”: 2

+ 3R95 (Cross Sword) của tổ hợp tên lửa phòng không “Kinzhal”: -

+ MR-184 “Lev-218M” (Kite Screech) cho pháo 130mm: 1

+ MR-123 “Vưmpel” (Bass Tilt) cho pháo phòng không 30mm

+ “Pozitiv” (Cross Dome) của tổ hợp pháo tên lửa phòng không “Kortik”: -

Các khí tài đạo hàng vô tuyến

+ “Privod-V” (Round House B): 2

+ (Fly Screen A/B): 1

Các khí tài thông tin liên lạc: tổ hợp “Typhoon-2”

+ “Kristall-BK” (Low Ball) thông tin liên lạc vệ tinh: 4

+ đài dẫn đường vệ tinh: 2

Ra đa định vị hội thoại nói: Salt Pot A/B).
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #474 vào lúc: 10 Tháng Năm, 2012, 12:32:15 pm »

Tàu tuần dương tên lửa “Andropov”

Lượng choán nước, tấn

+ tiêu chuẩn: 24 400

+ hoàn toàn: 26 300

Các kích thước, mét

+ chiều dài nhất (theo vạch mớn nước tiêu chuẩn): 251 (228)

+ chiều rộng nhất (theo vạch mớn nước tiêu chuẩn): 28,5 (24)

+ lượng choán nước lớn nhất (trung bình): 10,33

Thiết bị năng lượng chính: nguyên tử

+ 2 lò phản ứng nước OK-900, tổng công suất, mW: 600

+ 2 thiết bị sản xuất hơi nước KN-3, 2 thiết bị tuabin răng cưa

+ 2 tuabin hơi nước, tổng công suất, sức ngựa (kW): 140 000 (102 900)

+ 4 máy phát điện tuabin, công suất, kW:4x3000

+ 4 máy phát điện tuabin khí, công suất, kW: 4x1500

+ 2 nồi hơi hơi nước dự bị, tổng công suất, kW: -

2 trục; 2 bánh lái chân vịt

Tốc độ, hải lý

+ tối đa dưới các lò phản ứng: 31

+ tối đa theo nồi hơi: 17

Tầm bơi xa bằng các nồi hơi, dặm (tốc độ, hải lý): 1000 (17)

Thời gian hoạt động: 60 ngày

Thủy thủy đoàn (sỹ quan): 727 (97).
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #475 vào lúc: 10 Tháng Năm, 2012, 12:34:59 pm »

Vũ khí

Tên lửa tấn công

+ thiết bị phóng đứng SM-233 cho tổ hợp tên lửa chống tàu có cánh P-700 “Granit”: 20x1

+ tên lửa chống tàu có cánh P-700 “Granit” (SS-N-19 “Shipwerck”): 20

Tên lửa phòng không

+ thiết bị phóng đứng B-203A của tổ hợp tên lửa phòng không S-300F “Fort”/”Fort-M”: 12x8

+ tên lửa phòng không 5V55RM (SA-N-6 “Grumble”): 94

+ tên lửa phòng không 48N6E/48N6E2:-

+ thiết bị phóng ZiF-122 của tổ hợp tên lửa phòng không 4K33 “Osa-M/MA”: -

+ tên lửa phòng không 9M33M/MA (SA-N-4 “Gecko”): -

+ thiết bị phóng đứng SM-9 của tổ hợp tên lửa phòng không “Kinzhal”: 8x8

+ tên lửa phòng không 9M330-2 (SA-N-9 “Gauntlet”): 64

Pháo – tên lửa phòng không

+ tổ hợp pháo – tên lửa phòng không 3M87 “Kortic” (CADS-N-1) trong mỗi tổ hợp: -

+ thiết bị phóng của tên lửa phòng không 9M311 (SA-N-11 “Grison”): 2x4

+ thiết bị pháo tự động 30mm AO-18: 2x6

Tên lửa chống ngầm

+ thiết bị phóng tên lửa – ngư lôi chống ngầm “Vodopad-NK” (SS-N-15 “Stallion”): 10x1

+ tên lửa – ngư lôi chống ngầm 91-R hoặc ngư lôi 533mm: 10

Pháo:

+ thiết bị pháo 130mm AK-130: -

+ thiết bị pháo phòng không 30mm AK-630M: -
 
Ngư lôi

+ các ngư lôi 533mm thay cho bộ phận tên lửa chống ngầm điều khiển: 10

Chống ngầm/chống ngư lôi

+ RBU-6000 “Smerch-2”: -

+ RGB-60: 108: -

+ RBU-1000 “Smerch-3”: 2x6

+ RGB-10: 72

+ RBU-12000 “Udav-1”: 1x10

Không quân: trực thăng Ka-25RTs (“Hormone B”), Ka-27PL (“Helix A”): 3.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #476 vào lúc: 10 Tháng Năm, 2012, 12:40:24 pm »

Trang bị vô tuyến điện

Hệ thống kiểm soát thông tin chiến đấu: “Lesorbu-44”

Đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu tầm cao: tổ hợp ra đa định vị “Flag” (Top Pair)

+ MR-600 “Voskhod” (Top Sail): 1

+ MR-500 “Kliver” (Big Net): 1

Đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu tổng hợp

+ MR-700 “Fregat-M” (Top Steer): -

+ MR-750 “Fregat-MA” (Top Plate): 1

Đài ra đa định vụ phát hiện mục tiêu bay tầm thấp

+ MR-360 “Podkat”: 2

Đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu tầm thấp

+ “Vaigach” (Don Key):

+ “Vaigach-U” (Don Kay): 3

Đài thủy âm: tổ hợp thủy âm với các ăng ten hình cầu (Horse Jaw) và ăng ten lai (Horse Tail): “Polinom”

Các khí tài đối kháng điện tử

+ “Kantata-M” (Foot Ball) trinh sát vô tuyến: 8

+ MRP-3 “Koltso” (Bell Bash, Bell Nip): 8

+ (Wine Flask): 4

+ Đài “Magenit”: -

Các tổ hợp bắn nhiễu

+ thiết bị phóng PK-2 (Zif-121): 2x2

+ thiết bị phóng PK-10 “Smelưi”: 12x10

Các khí tài quang điện: 4

Đài ra đa định vị điều khiển hỏa lực

+ “Korall-BN” (Punch Bowl) nhận chỉ thị mục tiêu từ vệ tinh cho tổ hợp tên lửa chống tàu “Granit”: 2

+ “Volna” (Top Dome) của tổ hợp tên lửa phòng không “Fort”: 1

+ F1M của tổ hợp tên lửa phòng không “Fort-M”: 1

+ 4R33 (Pop Group) của tổ hợp tên lửa phòng không “Osa-M, MA”: -

+ 3R95 (Cross Sword) của tổ hợp tên lửa phòng không “Kinzhal”: 1

+ MR-184 “Lev-218M” (Kite Screech) cho pháo 130mm: 1

+ MR-123 “Vưmpel” (Bass Tilt) cho pháo phòng không 30mm:

+ “Pozitiv” (Cross Dome) của tổ hợp pháo tên lửa phòng không “Kortik”: 1

Các khí tài đạo hàng vô tuyến

+ “Privod-V” (Round House B): 2

+ (Fly Screen A/B): 1

Các khí tài thông tin liên lạc: tổ hợp “Typhoon-2”

+ “Kristall-BK” (Low Ball) thông tin liên lạc vệ tinh: 4

+ đài dẫn đường vệ tinh: 2

Ra đa định vị hội thoại nói: Salt Pot A/B).
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #477 vào lúc: 20 Tháng Năm, 2012, 12:30:16 pm »

Tàu tuần dương hạng nhẹ “Chapaev” – Đề án 68-K

Hình vẽ tàu tuần dương huấn luyện "Komsomolets" (Đoàn viên thanh niên cộng sản)

Tổng số tàu đã đóng: 5.

Biến thể: không có.

Bản vẽ thiết kế tàu pháo tuần dương đề án 68-K

Các tàu tuần dương hạng nhẹ, được đóng theo đề án trước chiến tranh 68. Các tàu có pháo chính 152mm được bố trí trong 4 tháp pháo bọc thép. Sau Chiến tranh Vệ quốc vĩ đại, các tàu được đóng tiếp theo đề án hiệu chỉnh 68-K với sự tăng cường vũ khí phòng không và các hệ thống điều khiển bắn pháo mới. Ngoài ra, các tàu tuần dương được trang bị các khí tài mới cho trang bị ra đa định vị của thời kỳ đó.

Chương trình đóng tàu

Theo kế hoạch đóng 17 tàu lớp này, nhưng tới tháng 6 năm 1941 chỉ khởi công 7 tàu thuộc đề án 68. Toàn bộ chúng được đóng ở xưởng đóng tàu số 194 và số 189 ở Leningrad, số 200 (số 445) và số 198 ở Nikolaeva từ năm 1939. Các tàu được đóng tiếp sau Chiến tranh Vệ quốc vĩ đại, tàu cuối cùng, thứ 5 theo đề án 68-K gia nhập biên chế năm 1959.

Tình hình đến năm 2005

Tàu cuối cùng trong lớp, còn lại trong biên chế trong vai trò tàu tuần dương huấn luyện “Komsomolets” bị loại khỏi biên chế vào năm 1979.
« Sửa lần cuối: 20 Tháng Năm, 2012, 12:38:30 pm gửi bởi daibangden » Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #478 vào lúc: 20 Tháng Năm, 2012, 12:36:41 pm »




Учебный крейсер «Комсомолец» пр.68-К после модернизации, вид с кормы. Балтийск

Tàu tuần dương huấn luyện "Đoàn viên thanh niên cộng sản Lenin" đề án 68-K sau khi nâng cấp, nhìn từ mạn tàu. Biển Baltic.


Средняя часть КРУ «Комсомолец» пр.68-К. Хорошо видна носовая надстройка

Phần giữa của tàu pháo tuần dương huấn luyện "Komsomolets" đề án 68-K. Nhìn rõ hình dáng thượng tầng mũi tàu.


Крейсер «Комсомолец» пр.68-К. Балтийский флот, 1965 г.

Tàu tuần dương "Komsomolets" đề án 68-K. Hạm đội Baltic, năm 1965.
« Sửa lần cuối: 20 Tháng Năm, 2012, 01:16:46 pm gửi bởi daibangden » Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #479 vào lúc: 20 Tháng Năm, 2012, 01:15:17 pm »

Tóm tắt lịch sử phục vụ

+ “Zheleziakov”: (số hiệu xưởng 545); khởi công 31 tháng 10 năm 1939 ở xưởng số 194; ghi tên vào danh sách tàu Hải quân 25 tháng 9 năm 1940; dừng đóng và đưa vào bảo quản 10 tháng 9 năm 1941; đóng tiếp sau Chiến tranh Vệ quốc và gia nhập biên chế 19 tháng 4 năm 1950 (theo các thông tin khác 29 tháng 7 năm 1950); gia nhập biên chế Hải quân 7 tháng 9 năm 1950; 30 tháng 7 năm 1951 chuyển đến Hạm đội Phương Bắc; 7 tháng 8 năm 1968 chuyển tới căn cứ Hải quân Leningrad; 28 tháng 5 năm 1973 chuyến tới Hạm đội Baltic; 14 tháng 10 năm 1957 – 5 tháng 8 năm 1961 đã trải qua đại tu ở Leningrad; 18 tháng 4 năm 1961 bị loại khỏi biên chế chiến đấu thuộc Hải quân và phân loại lại thành tàu tuần dương huấn luyện và bị loại khỏi biên chế chính thức 21 tháng 10 năm 1971; giải tán 15 tháng 3 năm 1976; năm 1976 – 1977 bị xẻ kim loại ở căn cứ “Glavvtorchermeta” ở Liepai.

+ “Kuybưshev”: (số hiệu xưởng 1088); khởi công 31 tháng 8 năm 1989 ở xưởng số 200; ghi tên vào danh sách tàu Hải quân 25 tháng 8 năm 1940; hạ thủy 31 tháng 1 năm 1941; dừng đóng mùa hè năm 1941; 14 tháng 8 năm 1941 được kéo từ Nikolaev tới Poti và 10 tháng 9 năm 1941 được bảo quản; đóng tiếp sau Chiến tranh Vệ quốc và gia nhập biên chế 20 tháng 4 năm 1950 (theo các thông tin khác 29 tháng 7 năm 1950); gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen 6 tháng 8 năm 1950; 18 tháng 4 năm 1958 bị loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân và phân loại lại thành tàu huấn luyện; tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân 24 tháng 4 năm 1965; giải thể 20 tháng 12 năm 1965 bị xẻ kim loại ở căn cứ “Glavvtorchermeta” ở Sevastopol.

+ “Chapaev”: (số hiệu xưởng 305); từ 29 tháng 10 năm 1960 là PKZ-25 (căn cứ nổi số 25); khởi công 8 tháng 10 năm 1939 ở xưởng số 189; ghi tên vào danh sách tàu Hải quân 25 tháng 9 năm 1940; hạ thủy 28 tháng 4 năm 1941; dừng đóng và bảo quản 10 tháng 9 năm 1941; đóng tiếp sau Chiến tranh Vệ quốc và gia nhập biên chế 16 tháng 5 năm 1950 (theo các tài liệu khác 27 tháng 5 năm 1950); gia nhập biên chế 19 tháng 9 năm 1950; 30 tháng 7 năm 1951 chuyển tới Hạm đội Phương Bắc; 18 tháng 4 năm 1958 bị loại khỏi biên chế chiến đấu và trở thành tàu huấn luyện; tháo vũ khí và tổ chức lại thành căn cứ nổi số 25 12 tháng 4 năm 1963; giải thể 29 tháng 10 năm 1963 và năm 1964 bị xẻ kim loại ở căn cứ “Glavvrorchermeta” tại Murmansk.

+ “Chkalov”: (số hiệu xưởng 305); từ 29 tháng 10 năm 1958 là “Komsomolets”; khởi công 31 tháng 8 năm 1939 ở xưởng số 189; ghi tên vào danh sách tàu Hải quân 25 tháng 9 năm 1940; dừng đóng vào bảo trì 10 tháng 9 năm 1941; đóng tiếp sau Chiến tranh Vệ quốc; hạ thủy 25 tháng 10 năm 1947; gia nhập biên chế 25 tháng 10 năm 1950; gia nhập biên chế Hải quân 22 tháng 4 năm 1951; 24 tháng 12 năm 1955 gia nhập biên chế Hạm đội Baltic; 28 tháng 5 năm 1973 đóng ở căn cứ hải quân Leningrad; 28 tháng 1 năm 1976 chuyến tới Hạm đội Baltic; 18 tháng 4 năm 1958 bị loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân và bị phân loại lại thành tàu huấn luyện; tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân 27 tháng 9 năm 1979; giải thể 31 tháng 12 năm 1979 và năm 2980 bị xẻ kim loại ở xưởng “Glavvtorchermeta” ở Liepai.

+ “Funze” (số hiệu xưởng 356); khởi công 29 tháng 8 năm 1939 ở xưởng số 198; ghi tên vào danh sách tàu Hải quân 25 tháng 9 năm 1940; hạ thủy 30 tháng 12 năm 1940; dừng đóng mùa hè năm 1941; 9 tháng 8 năm 1941 kéo tới thành phố Poti và bảo quản; năm 1942, mạn tàu bị tách và hàn vào thân tàu bị thương “Molotov” (đề án 26-bis); đóng tiếp sau Chiến tranh Vệ quốc; gia nhập biên chế 19 tháng 12 năm 1950 (theo các thông tin khác 28 tháng 3 năm 1951); gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen 8 tháng 4 năm 1951; 18 tháng 4 năm 1958 bị loại khỏi biên chế chiến đấu và phân loại lại thành tàu huấn luyện; tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân 6 tháng 2 năm 1960; giải thể 14 tháng 3 năm 1960 và năm 1960-61 bị xẻ kim loại ở căn cứ “Glavvtorchermeta” ở Sevastopol.
Logged
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM