Lịch sử Quân sự Việt Nam
Tin tức: Lịch sử quân sự Việt Nam
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 03 Tháng Mười Một, 2026, 01:44:41 am


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Tàu ngầm - Chiến hạm của Liên Xô và Nga (phần 2)  (Đọc 329652 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #580 vào lúc: 05 Tháng Mười, 2012, 12:14:10 am »

+ “Velichavưi” (số hiệu xưởng 14); ghi tên vào danh sách Hải quân 3 tháng 12 năm 1947; khởi công 4 tháng 8 năm 1949 ở xưởng số 199; hạ thủy 14 tháng 5 năm 1950; gia nhập biên chế 31 tháng 10 năm 1950; gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 5 14 tháng 1 năm 1951; 23 tháng 4 năm 1953 gia nhập biên chế Hạm đội Thái Bình Dương; 21 tháng 11 năm 1950 – 11 tháng 3 năm 1956 trải qua đại tu; 7 tháng 5 năm 1956 bị loại khỏi biên chế Hải quân; niêm cất và neo đậu; 26 tháng 8 năm 1969 tháo niêm cất và một lần nữa trở lại biên chế; 13 tháng 9 năm 1972 tháo vũ khí; loại khỏi biên chế Hải quân 12 tháng 8 năm 1977; giải thể 10 tháng 2 năm 1978 và sau đó tháo kim loại.

+ “Surovưi” (số hiệu xưởng 604); ghi tên vào danh sách tàu Hải quân 7 tháng 10 năm 1948; khởi công 15 tháng 8 năm 1949 ở xưởng 190; hạ thủy 1 tháng 10 năm 1949; gia nhập biên chế 31 tháng 10 năm 1950; gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 4 24 tháng 11 năm 1950; 24 tháng 12 năm 1955 chuyển sang Hạm đội Baltic; 11 tháng 8 năm 1974 bị loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân; niêm cất và đưa đi neo đậu; 5 tháng 3 năm 1987 tháo niêm cất và một lần nữa trở lại biên chế; 11 tháng 2 năm 1988 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể 17 tháng 7 năm 1988 và sau đó bị tháo kim loại.

+ “Besstrasnưi” (số 1105); từ 10 tháng 8 năm 1961 là TsL-28; ghi tên vào danh sách Hải quân 3 tháng 12 năm 1947; khởi công 29 tháng 9 năm 1949 ở xưởng số 445; hạ thủy 31 tháng 3 năm 1950; gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen 3 tháng 12 năm 1950; 3 tháng 8 năm 1961 bị loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân, tháo vũ khí và phân loại lại thành tàu mục tiêu; bị loại khỏi biên chế Hải quân 2 tháng 6 năm 1976, sau đó bị tháo kim loại.

+ “Otmennnưi” (số hiệu xưởng 182); ghi tên vào danh sách tàu Hải quân 3 tháng 12 năm 1947; khởi công 8 tháng 10 năm 1949 ở xưởng số 402; hạ thủy 17 tháng 6 năm 1950; gia nhập biên chế 6 tháng 11 năm 1950; gia nhập biên chế Hạm đội Phương Bắc 5 tháng 12 năm 1950; 27 tháng 3 năm 1960 bị loại khỏi biên chế chiến đấu của Hải quân; niêm cất và đưa đi neo đậu; 12 tháng 10 năm 1968 tháo niêm cất và một lần nữa trở lại biên chế; 9 tháng 2 năm 1978 tháo vũ khí và bị loại khỏi danh sách Hải quân; giải thể 19 tháng 4 năm 1978, sau đó bị tháo kim loại.

+ “Otrưvistưi” (số hiệu xưởng 183); ghi tên vào danh sách Hải quân 3 tháng 12 năm 1947; khởi công 3 tháng 12 năm 1949 ở xưởng số 402; hạ thủy 25 tháng 8 năm 1950; gia nhập biên chế 10 tháng 12 năm 1950; gia nhập biên chế Hạm đội Phương Bắc 20 tháng 1 năm 1951; 7 tháng 6 năm 1956 bị loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân; niêm cất và đưa đi neo đậu; 14 tháng 7 năm 1961 tháo niêm cất và một lần nữa quay lại biên chế; 7 tháng 2 năm 1977 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân, sau đó bị tháo kim loại.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #581 vào lúc: 05 Tháng Mười, 2012, 12:14:48 am »

+ “Vertki” (số hiệu xưởng 15); từ 25 tháng 1 năm 1974 là PKZ-54; ghi tên vào danh sách Hải quân 1 tháng 12 năm 1948; khởi công 5 tháng 11 năm 1949 ở xưởng số 199; hạ thủy 22 tháng 7 năm 1950; gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 5 18 tháng 3 năm 1951; 23 tháng 4 năm 1953 chuyển sang Hạm đội Thái Bình Dương; 25 tháng 10 năm 1973 bị loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân; tháo vũ khí và phân loại lại thành doanh trại nổi; loại khỏi biên chế Hải quân 1 tháng 9 năm 1978; sau đó tháo kim loại.

+ “Vechnưi” (số hiệu xưởng 16); từ 17 tháng 12 năm 1960 là PTB-12; từ 15 tháng 7 năm 1971 là UTS-27; ghi tên vào danh sách Hải quân 1 tháng 12 năm 1948; khởi công 12 tháng 1 năm 1950 ở xưởng số 199; khởi công 30 tháng 8 năm 1950; gia nhập biên chế 15 tháng 12 năm 1950; gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 5 18 tháng 3 năm 1951; 23 tháng 4 năm 1953 chuyển sang Hạm đội Thái Bình Dương; 22 tháng 11 năm 1960 bị loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân; tháo vũ khí và phân loại lại thành căn cứ kỹ thuật nổi; 15 tháng 7 năm 1971 trở thành tàu huấn luyện; bị loại khỏi biên chế Hải quân 22 tháng 8 năm 1989; sau đó bị tháo kim loại.

+ “Otrazhayusi” (số hiệu xưởng 184); từ 31 tháng 8 năm 1961 là TsL-20; từ 28 tháng 2 năm 1964 là PKZ-12; ghi tên vào danh sách tàu Hải quân 3 tháng 12 năm 1947; khởi công 3 tháng 3 năm 1950 ở xưởng số 402; hạ thủy 1 tháng 10 năm 1950; gia nhập biên chế 17 tháng 12 năm 1950; gia nhập biên chế Hạm đội Phương Bắc 20 tháng 1 năm 1951; 3 tháng 8 năm 1961 bị loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân và phân loại lại thành tàu mục tiêu; 21 tháng 2 năm 1984 tháo vũ khí và phân loại lại thành doanh trại nổi; loại khỏi biên chế Hải quân 20 tháng 4 năm 1967; sau đó tháo kim loại.

+ “Boevoi” (số hiệu xưởng 1106); từ 31 tháng 8 năm 1961 đến 25 tháng 11 năm 1964 là TsL-27; ghi tên vào danh sách tàu Hải quân 3 tháng 12 năm 1947; khởi công 21 tháng 12 năm 1949 ở xưởng số 445; hạ thủy 29 tháng 4 năm 1950; gia nhập biên chế Hải quân 19 tháng 12 năm 1950; gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen 11 tháng 1 năm 1951; 3 tháng 8 năm 1961 bị loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân và phân loại lại thành tàu mục tiêu; 25 tháng 11 năm 1964 trở lại lớp tàu khu trục và bọ loại khỏi biên chế Hải quân liên quan với việc bán cho Hải quân Indonesia và đổi tên là “Darmuda”; năm 1973 tháo vũ khí và tháo lấy kim loại bởi chỉ huy quân đội Indonesia.

+ “Bưstrưi” (số hiệu xưởng 1107); ghi tên vào danh sách tàu Hải quân 1 tháng 12 năm 1948; khởi công 20 tháng 2 năm 1950 ở xưởng số 445; hạ thủy 28 tháng 6 năm 1950; gia nhập biên chế 19 tháng 12 năm 1950; gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen 14 tháng 1 năm 1951; 8 tháng 3 năm 1958 bị loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân; niêm cất và đưa đi neo đậu; 31 tháng 7 năm 1979 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân, sau đó bị tháo kim loại.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #582 vào lúc: 05 Tháng Mười, 2012, 12:23:33 am »

+ “Serditưi” (số hiệu xưởng 605); ghi tên vào danh sách Hải quân 7 tháng 10 năm 1948; khởi công 22 tháng 12 năm 1949 ở xưởng số 190; hạ thủy 15 tháng 4 năm 1950 gia nhập biên chế 20 tháng 12 năm 1950; gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 4 28 tháng 1 năm 1951; 24 tháng 12 năm 1955 chuyển tới Hạm đội Baltic; 1 tháng 12 năm 1958 bị loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân; niêm cất và đưa tới neo đậu; 14 tháng 7 năm 1961 tháo niêm cất và trở lại biên chế; 24 tháng 4 năm 1974 chuyển đi bảo trì dài hạn; 14 tháng 3 năm 1975 tháo vũ khí và giải thể; 1oại khỏi biên chế và tháo vũ khí 19 tháng 9 năm 1975; loại khỏi biên chế Hải quân 16 tháng 7 năm 1976; bị đánh chìm trên biển Baltic khi làm mục tiêu bắn đạn tên lửa thật cho Hải quân.

+ “Sposobnưi” (số hiệu xưởng 606); ghi tên vào danh sách Hải quân 7 tháng 10 năm 1948; khởi công 1 tháng 3 năm 1950 ở xưởng số 190; hạ thủy 20 tháng 12 năm 1950; gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 4 28 tháng 1 năm 1955; 24 tháng 12 năm 1955 chuyển tới Hạm đội Baltic; 15 tháng 12 năm 1957 bán cho Ba Lan và đổi tên là “Grom”; 26 tháng 12 năm 1957 bị loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể 5 tháng 2 năm 1958; giữa những năm 1970 tháo vũ khí và tháo dỡ theo lệnh chỉ huy quân đội Ba Lan.

+ “Vikhrevoi” (số hiệu xưởng 17); ghi tên vào danh sách Hải quân 1 tháng 12 năm 1948; khởi công 28 tháng 2 năm 1950 ở xưởng số 199; khởi công 15 tháng 9 năm 1950; gia nhập biên chế 27 tháng 12 năm 1950; gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 7 18 tháng 3 năm 1951; 23 tháng 4 năm 1953 chuyển tới Hạm đội Thái Bình Dương; 29 tháng 1 năm 1959 – 20 tháng 7 năm 1961 nâng cấp và đóng lại ở “Dalzavod” theo đề án 31; 3 tháng 5 nawm1 962 bị loại khỏi biên chế Hải quân; niêm cất và đưa đi neo đậu; 7 tháng 6 năm 1983 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; 15 tháng 3 năm 1984 giải thể và sau đó tháo kim loại.

+ “Burnưi” (số hiệu xưởng 1108); ghi tên vào danh sách Hải quân 1 tháng 12 năm 1948; khởi công 18 tháng 5 năm 1950 ở xưởng số 445; hạ thủy 29 tháng 8 năm 1950; gia nhập biên chế 4 tháng 6 năm 1951; gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen 8 tháng 7 năm 1951; 30 tháng 6 năm 1959 tách ra để bán cho Hải quân Ai Cập; tháng 1 năm 1962 bán cho Ai Cập và đổi tên thành “Suez”; 9 tháng 2 năm 1962 bị loại khỏi biên chế Hải quân; năm 1985 tháo vũ khí và bán theo lệnh quân đội Ai Cập.

+ “Besposadnưi” (số hiệu xưởng 1109); từ 19 tháng 10 năm 1988 là PKZ-36; ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 4 năm 1949; khởi công 28 tháng 5 năm 1950 ở xưởng số 445; hạ thủy 30 tháng 9 năm 1950; gia nhập biên chế 27 tháng 6 năm 1951; gia nhập Hạm đội Biển Đen 29 tháng 7 năm 1951; 30 tháng 6 năm 1959 tách ra để bán cho Hải quân Ai Cập; tháng 1 năm 1962 bán cho Ai Cập, đổi tên thành “Damietta”; 9 tháng 2 năm 1962 bị loại khỏi biên chế Hải quân; năm 1968 quay trở lại Hải quân Liên Xô; gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen lần thứ 2 15 tháng 7 năm 1968; 9 tháng 2 năm 1988 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; 17 tháng 7 năm 1988 giải thể; 19 tháng 10 năm 1988 tháo neo đậu và cải tạo thành doanh trại nổi.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #583 vào lúc: 05 Tháng Mười, 2012, 12:45:03 am »

+ “Stremitelnưi” (số hiệu xưởng 607); từ 8 tháng 2 năm 1982 là PKZ-33; ghi tên vào danh sách Hải quân 7 tháng 10 năm 1948; khởi công 15 tháng 5 năm 1950 ở xưởng số 190; hạ thủy 15 tháng 4 năm 1951; gia nhập biên chế 4 tháng 7 năm 1951; gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 4 5 tháng 8 năm 1951; 24 tháng 12 năm 1955 chuyển tới Hạm đội Baltic; 5 tháng 8nawm 1961 chuyển tới Hạm đội Phương Bắc; 6 tháng 11 năm 1967 quay trở lại Hạm đội Baltic; 20 tháng 10 năm 1957 – 5 tháng 8 năm 1961 nâng cấp và đóng lại theo đề án 31 tại Leningrad; 20 tháng 12 năm 1969 loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân; niêm cất và đưa đi neo đậu; 29 tháng 6 năm 1981 tháo niêm cất, tháo vũ khí và cải tạo thành doanh trại nổi; loại khỏi biên chế Hải quân 25 tháng 6 năm 1984; sau đó bị tháo kim loại.

+ “Bezzhalostnưi” (số hiệu xưởng 1110); ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 4 năm 1949; khởi công 12 tháng 7 năm 1950 ở xưởng số 445; hạ thủy 30 tháng 12 năm 1950; gia nhập biên chế 6 tháng 7 năm 1951; gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen 29 tháng 7 năm 1951; 28 tháng 2 nawm1964 tách ra để bán cho Hải quân Indonesia và nhận tên gọi “Brawidjaja”; 9 tháng 5 năm 1964 loại khỏi biên chế Hải quân; 21 tháng 4 năm 1965 giải thể; năm 1973 tháo kim loại theo lệnh chỉ huy quân đội Indonesia.

+ “Otradnưi” (số hiệu xưởng 188); ghi tên vào danh sách tàu Hải quân 1 tháng 12 năm 1948 và 10 tháng 5 năm 1950 khởi công ở xưởng số 402; hạ thủy 30 tháng 12 năm 1950; gia nhập biên chế 20 tháng 7 năm 1951; 19 tháng 8 năm 1951 gia nhập biên chế Hạm đội Phương Bắc; 8 tháng 6 năm 1970 loại khỏi biên chế chiến đấu; niêm cất vào đưa đi neo đậu; 15 tháng 3 năm 1984 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân bán cho cơ sở phế liệu để tháo dỡ, lấy kim loại; 12 tháng 6 năm 1984 giải thể.

+ “Ozarennưi” (số hiệu xưởng 189); ghi tên vào danh sách Hải quân 1 tháng 12 năm 1948; khởi công 6 tháng 7 năm 1950 ở xưởng số 402; hạ thủy 7 tháng 3 năm 1951; gia nhập biên chế 28 tháng 7 năm 1951; gia nhập biên chế Hạm đội Phương Bắc 19 tháng 8 năm 1951; 5 tháng 8 năm 1964 đến 16 tháng 2 năm 1966 chuyển sang Hạm đội Biển Đen; 19 tháng 4 năm 1978 bị loại khỏi biên chế chiến đấu; tháo vũ khí; loại khỏi biên chế Hải quân 31 tháng 7 năm 1980; giải thể 21 tháng 5 năm 1981 và sau đó bị tháo kim loại.

+ “Oberegayusi” (số hiệu xưởng 190); ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 4 năm 1949; khởi công 23 tháng 9 năm 1950 ở xưởng số 402; hạ thủy 11 tháng 5 năm 1951; gia nhập biên chế 20 tháng 10 năm 1951; gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen 9 tháng 12 năm 1951; 7 tháng 5 năm 1956 loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân, niêm cất và đưa đi neo đậu; 13 tháng 3 năm 1975 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; tháo kim loại.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #584 vào lúc: 05 Tháng Mười, 2012, 01:26:54 am »

+ “Bezzavetnưi” (số hiệu xửng 1111); ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 3 năm 1950; khởi công 28 tháng 9 năm 1950 ở xưởng số 445; hạ thủy 30 tháng 3 năm 1951; gia nhập biên chế 11 tháng 11 năm 1951; gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen 5 tháng 12 năm 1951; 30 tháng 6 năm 1959 loại khỏi biên chế Hải quân liên quan tới việc bán cho Hải quân Indonesia, nhận tên gọi mới “Sutan Iskandar Muda”; năm 1969 đưa vào lực lượng dự bị và niêm cất; năm 1971, tháo vũ khí và bán sắt vụn theo lệnh chỉ huy quân đội Indonesia.

+ “Sokrushitelnưi” (số hiệu xưởng 608); ghi tên vào danh sách Hải quân 7 tháng 10 năm 1948; khởi công 15 tháng 9 năm 1950 ở xưởng số 190; hạ thủy 30 tháng 6 năm 1951; gia nhập biên chế 28 tháng 11 năm 1951; gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 4 27 tháng 1 năm 1952; 24 tháng 12 năm 1955 chuyển tới Hạm đội Baltic; 26 tháng 11 năm 1973 loại khỏi biên chế chiến đấu, niêm cất và đưa đi neo đậu; 18 tháng 7 năm 1977 tháo vũ khí; loại khỏi biên chế Hải quân 16 tháng 8 năm 1979; giải thể 5 tháng 3 năm 1980 và sau đó tháo kim loại.

+ “Okhranyayusi” (số hiệu xưởng 191); ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 4 năm 1949; khởi công 25 tháng 11 năm 1950 ở xưởng số 402; hạ thủy 26 tháng 7 năm 1951; gia nhập biên chế 28 tháng 11 năm 1951; gia nhập biên chế Hạm đội Phương Bắc 13 tháng 1 năm 1952; 14 tháng 10 năm 1957 – 14 tháng 7 năm 1961 nâng cấp và đóng lại ở Leningrad theo đề án 31; 3 tháng 5 năm 1962 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; 30 tháng 7 năm 1987 giải thể và tháo kim loại.

+ “Besshumnưi” (số hiệu xưởng 1112); từ 1 tháng 10 năm 1985 là UTS-538; ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 3 năm 1950; khởi công 31 tháng 10 năm 1950 ở xưởng số 445; hạ thủy 31 tháng 5 năm 1951; gia nhập biên chế 30 tháng 11 năm 1951; gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen 31 tháng 12 năm 1951; năm 1959-1950 nâng cấp và đóng lại theo đề án 31 ở Nikolaev; 26 tháng 9 năm 1961 chuyển tới Hạm đội Thái Bình Dương; 15 tháng 6 năm 1979 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; 1 tháng 10 năm 1985 tháo neo đậu và trở thành tàu huấn luyện; tháng 9 năm 1994 chính thức bị loại khỏi biên chế Hải quân và tháo kim loại.

+ “Ostorozhnưi” (số hiệu xưởng 192); ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 4 năm 1949; khởi công 25 tháng 1 năm 1951 ở xưởng số 402; hạ thủy 25 tháng 9 năm 1951; gia nhập biên chế 20 tháng 12 năm 1951; gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen 13 tháng 1 năm 1952; 10 tháng 11 năm 1959 – 28 tháng 2 năm 1961 trải qua đại tu ở Leningrad; loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân; niêm cất và đưa đi neo đậu ở vịnh Said; 15 tháng 12 năm 1981 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; 8 tháng 2 năm 1982 giải thể và sau đó tháo kim loại.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #585 vào lúc: 05 Tháng Mười, 2012, 03:04:54 pm »

+ “Vidnưi” (số hiệu xưởng 18); từ 29 tháng 4 năm 1966 là TsL-90; từ 12 tháng 2 năm 1971 là UTS-263; ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 4 năm 1949; khởi công 27 tháng 5 năm 1950 ở xưởng số 199; hạ thủy 17 tháng 5 năm 1951; gia nhập biên chế 21 tháng 12 năm 1951; gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 5 10 tháng 8 năm 1952; 23 tháng 4 năm 1953 chuyển tới Hạm đội Thái Bình Dương; 3 tháng 8 năm 1961 loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân; tháo vũ khí và cải tạo thành căn cứ kỹ thuật tên lửa nổi; 29 tháng 4 năm 1966 phân loại lại thành tàu mục tiêu; giải thể 20 tháng 12 năm 1969; 12 tháng 2 năm 1971 tháo neo đậu và trở thành tàu huấn luyện; loại khỏi biên chế Hải quân 30 tháng 5 năm 1983, sau đó tháo kim loại.

+ “Bespokoinưi” (số hiệu xưởng 1113); ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 3 năm 1950; khởi công 16 tháng 1 năm 1951 ở xưởng số 445; hạ thủy 30 tháng 6 năm 1951; gia nhập biên chế 21 tháng 12 năm 1951; gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen 27 tháng 1 năm 1952; 30 tháng 6 năm 1959; loại khỏi biên chế Hải quân liên quan đến việc bán cho Hải quân Indonesia, đổi tên thành “Sandjaja”; năm 1969 đưa vào lực lượng dự bị và niêm cất; năm 1971 tháo vũ khí và tháo kim loại theo lệnh chỉ huy quân đội Indonesia.

+ “Vernưi” (số hiệu xưởng 19); ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 4 năm 1949; khởi công 15 tháng 7 năm 1951 ở xưởng số 199; hạ thủy 17 tháng 5 năm 1951; gia nhập biên chế 26 tháng 12 năm 1951; gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 5 10 tháng 8 năm 1952; 23 tháng 4 năm 1953 chuyển tới Hạm đội Thái Bình Dương; 11 tháng 11 năm 1957 – 28 tháng 4 năm 1961 nâng cấp và đóng lại ở “Dalzavod” tại Vladivostoc theo đề án 31; 31 tháng 5 năm 1962 loại khỏi biên chế chiến đấu, niêm cất và đưa đi neo đậu; 21 tháng 3 năm 1981 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể 28 tháng 8 năm 1981, sau đó bị tháo kim loại.

+ “Vnimatelnưi” (số hiệu xưởng 21); ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 3 năm 1950; khởi công 31 tháng 10 năm 1950 ở xưởng số 199; hạ thủy 2 tháng 8 năm 1951; gia nhập biên chế 26 tháng 12 năm 1951; gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 5 10 tháng 8 năm 1952; 23 tháng 4 năm 1953 chuyển sang Hạm đội Thái Bình Dương; 18 tháng 3 năm 1972 bị loại khỏi biên chế Hải quân, niêm cất và đưa đi neo đậu; 21 tháng 5 năm 1981 tháo niêm cất và một lần nữa quay lại biên chế; 27 tháng 7 năm 1986 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể 5 tháng 3 năm 1987, sau đó tháo kim loại.

+ “Vnezapnưi” (số hiệu xưởng 20); ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 3 năm 1950; khởi công 23 tháng 9 năm 1950 ở xưởng số 199; hạ thủy 14 tháng 6 nawm1 951; gia nhập biên chế 28 tháng 12 năm 1951; gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 7 10 tháng 8 năm 1952; 23 tháng 4 năm 1953 chuyển sang Hạm đội Thái Bình Dương; 17 tháng 2 năm 1959 bị loại khỏi biên chế Hải quân liên quan tới thông tin bán cho Hải quân Indonesia, đổi tên là “Sawunggaling”; năm 1971 tháo vũ khí và tháo dỡ kim loại theo lệnh chỉ huy quân đội Indonesia.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #586 vào lúc: 05 Tháng Mười, 2012, 03:20:04 pm »

+ “Vưrazitelnưi” (số hiệu xưởng 22); ghi tên vào danh sách tàu Hải quân 15 tháng 3 năm 1950; khởi công 14 tháng 12 năm 1950 ở xưởng số 199; hạ thủy 26 tháng 8 năm 1951; gia nhập biên chế 29 tháng 12 năm 1951; gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 5 10 tháng 8 năm 1952; 23 tháng 4 năm 1953 chuyển tới Hạm đội Thái Bình Dương; 22 tháng 11 năm 1962 loại khỏi biên chế Hải quân liên quan tới việc bán cho Hải quân Indoneisa và nhận tên gọi “Singamangaradja”; năm 1969 đưa vào lực lượng dự bị và niêm cất; năm 1971 tháo vũ khí và tháo kim loại theo lệnh chỉ huy quân đội Indonesia.

+ “Volevoi” (số hiệu xưởng 23); ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 3 năm 1950; khởi công 1 tháng 3 năm 1951 ở xưởng số 199; hạ thủy 11 tháng 9 năm 1951; gia nhập biên chế 29 tháng 12 năm 1951; gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 5 10 tháng 8 năm 1952; 23 tháng 4 năm 1953 chuyển tới Hạm đội Thái Bình Dương; 17 tháng 2 năm 1959 bị loại khỏi biên chế liên quan đến việc bán cho Hải quân Indonesia, nhận tên gọi “Siliwangi”; năm 1973 tháo vũ khí và tháo kim loại theo lệnh chỉ huy Hải quân Indonesia.

+ “Okrưlennưi” (số hiệu xưởng 193); ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 4 năm 1949; khởi công 24 tháng 3 năm 1951 ở xưởng số 402; hạ thủy 17 tháng 10 năm 1951; gia nhập biên chế 31 tháng 12 năm 1951; gia nhập biên chế Hạm đội Phương Bắc 17 tháng 2 năm 1952; 1 tháng 12 năm 1958 loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân, niêm cất và đưa đi neo đậu; 18 tháng 9 năm 1965 tháo niêm cất và quay trở lại biên chế; 23 tháng 12 năm 1969 – 5 tháng 8 năm 1971 và 2 tháng 5 năm 1972 – 8 tháng 9 năm 1972 trải qua đại tu ở Leningrad; 25 tháng 12 năm 1978 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể 22 tháng 2 năm 1980 và sau đó tháo kim loại.

+ “Bezboyaznennưi” (số hiệu xưởng 1114); khởi công 26 tháng 3 năm 1951 ở xưởng số 445; ghi tên vào danh sách Hải quân 22 tháng 6 năm 1951; hạ thủy 31 tháng 8 năm 1951; gia nhập biên chế 11 tháng 1 năm 1952; gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen 6 tháng 7 năm 1952; năm 1959-1961 nâng cấp và đóng lại ở Nikolaev theo đề án 31; 26 tháng 9 năm 1961 chuyển tới Hạm đội Thái Bình Dương; 13 tháng 8 năm 1976 bị loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân; tháo vũ khí; loại khỏi biên chế Hải quân 12 tháng 8 năm 1977 và sau đó tháo kim loại.

+ “Svobodnưi” (số hiệu xưởng 609); ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 4 năm 1949; khởi công 27 tháng 11 năm 1950 ở xưởng số 100; hạ thủy 20 tháng 8 năm 1951; gia nhập biên chế 23 tháng 6 năm 1952; gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 8 3 tháng 8 năm 1952; 24 tháng 12 năm 1955 chuyển tới Hạm đội Baltic; 19 tháng 1 năm 1983 tháo vũ khí và sau đó loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể 7 tháng 6 năm 1983; 28 tháng 7 năm 1983 tháo neo đậu và làm nhiệm vụ khác.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #587 vào lúc: 06 Tháng Mười, 2012, 02:09:07 am »

+ “Statnưi”: (số hiệu xưởng 610); ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 4 năm 1949; khởi công 1 tháng 3 năm 1951 ở xưởng số 190; hạ thủy 28 tháng 10 năm 1951; gia nhập biên chế 4 tháng 8 năm 1952; gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 8 10 tháng 8 năm 1952; 24 tháng 12 năm 1955 chuyển tới Hạm đội Baltic; 10 tháng 3 năm 1969 loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân; niêm cất và đưa đi neo đậu; 8 tháng 7 năm 1982 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể 1 tháng 10 năm 1982 và sau đó tháo kim loại.

+ “Smetlivưi” (số hiệu xưởng 611); ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 3 năm 1950; khởi công 24 tháng 5 năm 1951 ở xưởng số 190; hạ thủy 17 tháng 11 năm 1951; gia nhập biên chế 5 tháng 8 năm 1952; gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 4 11 tháng 8 năm 1952; 24 tháng 12 năm 1955 chuyển tới Hạm đội Baltic; 14 tháng 11 năm 1955 tách khỏi biên chế để bán cho Hải quân Ai Cập; 11 tháng 6 năm 1956 bán cho Ai Cập, tới Alecsandria, nhận tên gọi “Al Zaffer”; giải thể 18 tháng 7 năm 1956; 30 tháng 7 năm 1956 loại khỏi biên chế Hải quân; năm 1958 tháo vũ khí và bán kim loại theo lệnh chỉ huy quân đội Ai Cập.

+ “Bezukoriznennưi” (số hiệu xưởng 1116); từ 3 tháng 10 năm 1961 là TsL-78 (PBO-31); từ 27 tháng 6 năm 1964 là PKZ-32; ghi tên vào danh sách Hải quân 22 tháng 6 năm 1951; khởi công 29 tháng 7 năm 1951 ở xưởng số 445; hạ thủy 31 tháng 1 năm 1952; gia nhập biên chế 30 tháng 9 năm 1952; gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen 19 tháng 10 năm 1952; 18 tháng 7 năm 1960 chuyển tới Hạm đội Phương Bắc; 3 tháng 8 năm 1961 loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân, thảo vũ khí và phân loại lại thành căn kỹ thuật tên lửa nổi; 29 tháng 5 năm 1964 cải tạo lại thành doanh trại nổi; loại khỏi biên chế Hải quân 3 tháng 1 năm 1967; năm 1967-68 tháo kim loại ở căn cứ “Glavvtorchermeta” ở Murmansk.

+ “Bezotkaznưi” (số hiệu xưởng 1115); khởi công 22 tháng 6 năm 1951 ở xưởng số 445 và ghi tên vào danh sách Hải quân; hạ thủy 31 tháng 10 năm 1951; gia nhập biên chế 4 tháng 10 năm 1952; gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen 12 tháng 10 năm 1952; 18 tháng 7 năm 1960 chuyển tới Hạm đội Cờ Đỏ; 15 tháng 11 năm 1967 chuyển tới Hạm đội Biển Đen; 25 tháng 11 năm 1964 – 13 tháng 11 năm 1965 trải qua đại tu ở Leningrad; 25 tháng 4 năm 1985 tháo vũ khí và loại khỏi danh sách Hải quân; giải thể 1 tháng 10 năm 1965 sau đó tháo kim loại.

+ “Smotryasi” (số hiệu xưởng 612); ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 3 năm 1950; khởi công 21 tháng 6 năm 1951 ở xưởng số 199; hạ thủy 19 tháng 2 năm 1952; gia nhập biên chế 4 tháng 11 năm 1952; gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 4 6 tháng 11 năm 1952; 24 tháng 12 năm 1955 chuyển tới Hạm đội Baltic; 7 tháng 5 năm 1956 loại khỏi biên chế chiến đấu; niêm cất và đưa đi neo đậu; 24 tháng 4 năm 1974; tháo niêm cất và quay trở lại biên chế; 14 tháng 2 năm 1978 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể 19 tháng 4 năm 1978 và tháo kim loại.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #588 vào lúc: 06 Tháng Mười, 2012, 11:44:21 am »

+ “Otchayannưi” (số hiệu xưởng 195); ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 3 năm 1950; khởi công 25 tháng 8 năm 1951 ở xưởng số 402; hạ thủy 29 tháng 12 năm 1951; gia nhập biên chế 25 tháng 11 năm 11952; gia nhập biên chế Hạm đội Phương Bắc 21 tháng 12 năm 1952; 23 tháng 10 năm 1959 chuyển tới Hạm đội Baltic; 15 tháng 4 năm 1961 chuyển tới Hạm đội Phương Bắc; 1 tháng 10 năm 1964 chuyển qua Hạm đội Biển Đen; năm 1967 trang bị lại theo đề án 30-BA; tháng 6 năm 1968 bán cho Hải quân Ai Cập ở Alecsandria, nhận tên gọi “Al Nasser”, còn từ năm 1973 đổi tên thành “Mùng 6 tháng 10”; năm 1968 tháo vũ khí và bán lấy kim loại theo lệnh của chỉ huy quân đội Ai Cập.

+ “Opasnưi” (số hiệu xưởng 196); ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 3 năm 1950; khởi công 20 tháng 10 năm 1951 ở xưởng số 402; hạ thủy 1 tháng 6 năm 1952; gia nhập biên chế 9 tháng 12 năm 1952; gia nhập biên chế Hạm đội Phương Bắc 4 tháng 1 năm 1953; 14 tháng 10 năm 1957 – 6 tháng 3nawm 1962 nâng cấp và đóng lại ở Leningrad theo đề án 31; 3 tháng 5 năm 1962 loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân; niêm cất và đưa đi neo đậu; 31 tháng 7 năm 1979 tháo niêm cất và trở lại biên chế; 11 tháng 12 năm 1981 – 3 tháng 8 năm 1983 trải qua đại tu ở Murmansk; 16 tháng 10 năm 1984 chuyển tới Hạm đội Baltic; 5 tháng 3 năm 1987 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể 30 tháng 7 năm 1987, sau đó tháo kim loại.

+ “Bessmennưi” (số hiệu xưởng 1117); ghi tên vào danh sách Hải quân 22 tháng 6 năm 1951; khởi công 12 tháng 9 năm 1951 ở xưởng số 445; hạ thủy 31 tháng 3 năm 1952; gia nhập biên chế 10 tháng 12 năm 1952; gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen 28 tháng 12 năm 1952; cuối năm 1956 loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân, niêm cất và đưa đi neo đậu;10 tháng 8 năm 1961 tháo niêm cất và trở lại biên chế; năm 1967 trang bị lại theo đề án 30-BA; tháng 6 năm 1968 bán cho Ai Cập ở Alecsandria, đổi tên là “Damietta”; năm 1986 tháo vũ khí và bán kim loại bởi chỉ huy quân đội Ai Cập.

+ “Otzưvchivưi” (số hiệu xưởng 194); ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 3 năm 1950; khởi công 30 tháng 5 năm 1951 ở xưởng số 402; hạ thủy 29 tháng 12 năm 1951; gia nhập biên chế 20 tháng 12 năm 1952; gia nhập biên chế Hạm đội Phương Bắc 11 tháng 1 năm 1953; 16 tháng 12 năm 1966 chuyển tới Hạm đội Biển Đen; 18 tháng 7 năm 1977 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể 13 tháng 2 năm 1978, sau đó tháo kim loại.

+ “Sovershennưi” (số hiệu xưởng); ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 3 năm 1950; khởi công 16 tháng 7 năm 1951ở xưởng số 190; hạ thủy 24 tháng 4 năm 1952; gia nhập biên chế 24 tháng 12 năm 1952; gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 4 4 tháng 1 năm 1953; 24 tháng 12 năm 1955 chuyển tới Hạm đội Baltic; 15 tháng 7 năm 1968 chuyển tới Hạm đội Biển Đen; 7 tháng 5 năm 1956 loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân; niêm cất và đưa đi neo đậu; năm 1967 tháo niêm cất và trở lại biên chế; 5 tháng 3 năm 1987 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân, sau đó tháo kim loại ở căn cứ “Glavvtorchermeta” ở Sevastopol.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #589 vào lúc: 06 Tháng Mười, 2012, 12:08:52 pm »

+ “Sereznưi” (số hiệu xưởng 616); ghi tên vào danh sách Hải quân 22 tháng 6 năm 1951; khởi công 25 tháng 10 năm 1951 ở xưởng số 190; hạ thủy 13 tháng 7 năm 1952; gia nhập biên chế 24 tháng 12 năm 1952; gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 8 4 tháng 1 năm 1953; 24 tháng 12 năm 1955 chuyển tới Hạm đội Baltic; 16 tháng 8 năm 1967 chuyển tới Hạm đội Biển Đen; 28 tháng 5 năm 1957 bị loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân, niêm cất và đưa đi neo đậu; 10 tháng 8 năm 1961 tháo niêm cất và trở lại biên chế; 10 tháng 2 năm 1977 – 22 tháng 5 năm 1986 ở trong tình trạng niêm cất; 5 tháng 3 năm 1987 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; tháo vũ khí 30 tháng 7 năm 1987 và sau đó tháo kim loại.

+ “Volnưi” (số hiệu xưởng 24); ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 3 năm 1950; khởi công 12 tháng 6 năm 1951 ở xưởng số 199; hạ thủy 4 tháng 6 năm 1952; gia nhập biên chế 31 tháng 12 năm 1952; gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 5 1 tháng 2 năm 1953; 23 tháng 4 năm 1953 chuển tới Hạm đội Thái Bình Dương; 17 tháng 1 năm 1976-1979 trải qua đại tu ở “Dalzavod” tại Vladivostoc; 8 tháng 5 năm 1979 loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân, niêm cất và đưa đi neo đậu; 15 tháng 12 năm 1981 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể 15 tháng 4 năm 1982 và sau đó tháo kim loại.

+ “Vkradchivưi” (số hiệu xưởng 25); ghi tên vào danh sách Hải quân 15 tháng 3 năm 1950; tháo vũ khí 14 tháng 7 năm 1951 ở xưởng số 199; hạ thủy 4 tháng 6 năm 1952; gia nhập biên chế 31 tháng 12 năm 1952; gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 5 1 tháng 2 năm 1953; 23 tháng 4 năm 1953 chuyển tới Hạm đội Thái Bình Dương; 1 tháng 12 năm 1958 loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân, niêm cất và đưa đi neo đậu; 30 tháng 1 năm 1979 tháo vũ khí và loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể 9 tháng 2 năm 1979; sau đó tháo kim loại.

+ “Vdumchivưi” (số hiệu xưởng 26); ghi tên vào danh sách Hải quân 22 tháng 6 năm 1951; khởi công 5 tháng 11 năm 1951 ở xưởng số 199; hạ thủy 31 tháng 7 năm 1952; gia nhập biên chế 31 tháng 12 năm 1952; gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 5 1 tháng 2 năm 1953; 23 tháng 4 năm 1953 chuyển tới Hạm đội Thái Bình Dương; 7 tháng 4 năm 1959 – 11 tháng 9 năm 1960 trải qua đại tu ở “Dalzavod” tại Vladivostoc; 13 tháng 8 năm 1976 loại khỏi biên chế chiến đấu Hải quân; tháo vũ khí; 28 tháng 4 năm 1977 loại khỏi biên chế Hải quân; giải thể 10 tháng 2 năm 1978, sau đó tháo kim loại.

+ “Solidnưi” (số hiệu xưởng 617); ghi tên vào danh sách Hải quân 22 tháng 6 năm 1951; khởi công 4 tháng 1 năm 1952 ở xưởng số 190; hạ thủy 17 tháng 8 năm 1952; gia nhập biên chế 31 tháng 12 năm 1952; gia nhập biên chế đơn vị Hải quân số 4 18 tháng 1 năm 1953; 24 tháng 12 năm 1955 chuyển tới Hạm đội Baltic; 14 tháng 11 năm 1955 tách ra để bán cho Hải quân Ai Cập; 11 tháng 6 năm 1956 bán cho Ai Cập ở Alecsandria, nhận tên gọi “Al Nasser”; giải thể 18 tháng 7 năm 1956; 30 tháng 7 năm 1956 loại khỏi biên chế Hải quân Liên Xô; năm 1968 quay trở lại Lien Xô; 15 tháng 7 năm 1956 gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen với tên gọi trước; 15 tháng 4 năm 1987 tháo vũ khí và loại khỏi danh sách Hải quân; giải thể 30 tháng 7 năm 1987, sau đó tháo kim loại.
Logged
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM