Sơ đồ bản vẽ thiết kế tàu khu trục “Neustrashimưi” (đề án 41)
A – nhìn từ bên (thành tàu); B – mặt cắt ngang; V(C) – nhìn từ trên xuống
1. Các thiết bị phóng bom;
2. Thiết bị pháo 45mm;
3. Thiết bị ngư lôi 533mm PTA-53-41;
4. Thiết bị pháo 25mm;
5. Trạm “RAS-U”;
6. Tấm chắn – bảo vệ K-1;
7. Xuồng máy chỉ huy;
8. Thuyền 6 mái chèo;
9. Thiết bị phóng bom phản lực 4 ống;
10. Buồng thủy thủ;
11. Buồng di chuyển (chuyển tiếp)
12. Thiết bị pháo 130mm;
13. Trạm;
14. Đài ra đa định vị nhận dạng;
15. Đài ra đa định vị phát hiện máy bay;
16. Đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu nổi;
17. Trạm dẫn bắn ổn định;
18. Đài ra đa định vị cung cấp số liệu bắn cho pháo 130mm;
19. Đài ra đa định vụ cung cấp số liệu bắn ngư lôi;
20. Đài chỉ huy của trạm chỉ huy chính;
21. Trạm phân phối mục tiêu;
22. Buồng cho chỉ huy tàu và buồng hoa tiêu;
23. Buồng truyền động;
24. Buồng sỹ quan chỉ huy;
25. Khoang tời;
26. Khoang mũi;
27. Thùng dây xích;
28. Buồng (….);
29. Trạm đài thủy âm định vị;
30. Các thùng nhiên liệu;
31. Kho đạn pháo 130mm;
32. Buồng máy bơm;
33. Kho đạn bom chìm;
34. Buồng hành trình kế và máy đo độ sâu bằng tiếng (tính hiệu) dội;
35. Trạm la bàn;
36. Kho đạn pháo 45mm;
37. Trạm ngư lôi trung tâm;
38. Trạm pháo trung tâm;
39. Buồng máy – nồi hơi thứ nhất;
40. Nồi hơi nước tự động hóa;
41. Máy phát điện tuabin 1 chiều;
42. Trạm phát điện số 1;
43. Hầm đạn pháo 25mm;
44. Buồng máy – nồi hơi số 2;
45. Tổ hợp tuabin răng cưa số 1;
46. Trạm phát điện số 2;
47. Buồng tay lái;
48. Thiết bị xả khói;
49. Khoang chứa các máy rải bom.