Vũ khí
Tên lửa chiến lược
+ tổ hợp tên lửa RK-55 “Granat” (SS-N-21 “Sampson”) với tên lửa chiến lược có cánh 3M10V2 “Granat”: thay thế cho bộ phận ngư lôi
Tên lửa phòng không
+ thiết bị phóng tổ hợp tên lửa phòng không mang vác “Igla-3M” (SA-16 “Gimlet”): 3 (18)
Ngư lôi
+ thiết bị ngư lôi 650mm: 4 (mũi)
+ các ngư lôi 650mm 65-76: 12
+ thiết bị ngư lôi 533mm: 4 (mũi)
+ các ngư lôi 533mm USET-80, UGST: 28
+ ngư lôi – tên lửa chống ngầm 83-R, 84-R “Vodopad”/86-R, 88-R “Veter”; các tên lửa M5 “Shkval”: thay cho các ngư lôi 650/533mm
Mìn: có thể mang mìn thay cho bộ phận ngư lôi: 40
Trang bị vô tuyến điện
Hệ thống kiểm soát thông tin chiến đấu: “Omnibus”
Đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu tổng hợp: MRKP-58 hoặc MRPK-59 “Radian” (Snoop Pair)
Đài thủy âm:
+ tổ hợp thủy âm MGK-540 “Skat-3” (Shark Gill)
+ đài thủy âm lớn “Pelamida”
+“Akula” – ăng ten bảo toàn góc
+ MG-70 – phát hiện mìn
+ MT-70 – trinh sát thủy âm
Các khí tài tác chiến điện tử
+ “Bukhata”; PMU “Zona”, “Anis” (Rim Hat, Park Lamp)
+ khí tài áp chế thủy âm 533mm MG-74 “Korund”
+ thiết bị phóng khí tài áp chế thủy âm kích thước nhỏ (trừ tàu đầu tiên)
Hệ thống phát hiện mục tiêu theo vết rẽ nước: SOKS (ngoài 6 tàu đầu tiên)
Tổ hợp đạo hàng
+ “Simfonia-U”
+ PMU “Sintez” – đạo hàng vũ trụ
Tổ hợp thông tin liên lạc vô tuyến
+ “Molnia-MTs” (Kremmny-2)
+ “Tsunami-BM”, PMU “Kora” – thông tin vũ trụ
+ “Paravan” – ăng ten lai
Đài ra đa định vị hội thoại nói: “Nikhrom-M”.