Lịch sử Quân sự Việt Nam
Tin tức: Lịch sử quân sự Việt Nam
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 03 Tháng Mười Một, 2026, 02:49:48 am


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Tàu ngầm - Chiến hạm của Liên Xô và Nga (phần 2)  (Đọc 329694 lần)
0 Thành viên và 3 Khách đang xem chủ đề.
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #530 vào lúc: 28 Tháng Chín, 2012, 12:39:46 am »


Trang bị vô tuyến điện

Hệ thống kiểm soát thông tin chiến đấu: -

Đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu tổng hợp

+ 1xMR-300 “Angara”

Đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu bay tầm thấp

+ 1x-

Đài ra đa định vị đạo hàng

+ 1x-

Đài thủy âm định vị

+ “Titan”

Các khí tài tác chiến điện tử: -

Đài ra đa định vị điều khiển hỏa lực


+ 2x4R-90 “Yatagan” cho tổ hợp tên lửa phòng không “Volna”

+ 2xMR-105 “Turel” cho thiết bị pháo

Các khí tài thông tin liên lạc: -

Đài ra đa định vị hội thoại nói: -.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #531 vào lúc: 29 Tháng Chín, 2012, 12:26:09 am »

Tàu chống ngầm loại lớn lớp “Nadezhnưi” – Đề án 61-ME – lớp Kashin-II


Tổng số tàu đã đóng: 5

Vào cuối những năm 1970, các tàu chống ngầm loại lớn đề án 61-M và 61-MP thực tế đã trở thành các tàu đa chức năng trong Hải quân Liên Xô. Trên các tàu đề án sau thậm chí không thường xuyên đạt được sự hài hòa các phần tử kỹ - chiến thuật, như đã được làm trên các tàu đề án 61. Rõ ràng sự hài hòa về phần tử kỹ - chiến thuật này đã dẫn đến sự qua tâm của phái đoàn quân sự Ấn Độ tới các tàu đề án 61-M năm 1974, khi họ tham quan các tàu Hải quân ở Sevastopol và đã tìm ra cho Hải quân Ấn Độ nguyên mẫu cần thiết. Nhược điểm của tàu này là không có hang ga cho các trực thăng và pháo yếu. Những sự nghiên cứu đã chỉ ra rằng do kết quả việc tháo pháo tự động 76mm AK-726 ở mạn tàu và hệ thống điều khiển “Turel” có thể bố trí ra đa nửa chìm. Thiết bị pháo ở mũi tàu dự kiến thay thế bằng pháo 100mm AK-100.

Thực tế đề án mới của tàu (Tổng công trình sư A.A.Shishkin) đã nhận số hiệu 61-ME. Trong sự khác biệt với đề án 61-M, các thiết bị phóng với biến thể xuất khẩu của tên lửa chống tàu P-20 được bố trí ở mũi tàu, còn sự bố trí ở mũi pháo 100mm không thành công do những nguyên nhân khác nhau, ngành đóng tàu khi đó chưa với tới. Ngoài ra, tàu chống ngầm lớn có tổ hợp tên lửa phòng không nâng cấp “Volna-P” với tên lửa chống nhiễu V-601, 2 RBU-6000, thiết bị ngư lôi 533mm và 4 tổ hợp pháo phòng không 30mm AK-230 với đài ra đa định vị điều khiển “Vưmpel” (trên 2 tàu sau cùng lắp tổ hợp pháo phòng không AK-630).

Tổng cộng theo đề án này cho Hải quân Ấn Độ đã đóng ban đầu 3 tàu, sau đó thêm 2 tàu. Sau khi tiếp nhận vào trang bị, toàn bộ các tàu chống ngầm lớn bắt đầu đồng thời gia nhập Hải quân Liên Xô và chỉ bàn giao cho đối tác sau đó. Theo cách này, các tàu đề án 61-ME đã trở thành những tàu chiến lớn đầu tiên được đóng ở Liên Xô một cách đặc biệt dành cho xuất khẩu. Trong Hải quân Ấn Độ, chúng được phân loại thành các tàu khu trục, còn ở Phương Tây nhận tên gọi lớp Kashin-II.

Sau đó, tàu khu trục D51 “Rajput” được trang bị hệ thống tác chiến điện tử “Bharat Ajanta” được thiết kế ở Ấn Độ. Còn từ năm 2003, tàu là bệ thí nghiệm cho tên lửa chống tàu “Brahmos” do Nga và Ấn Độ hợp tác sản xuất (biến thể xuất khẩu của tên lửa chống tàu “Yakhont”).
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #532 vào lúc: 29 Tháng Chín, 2012, 12:44:35 am »

Tóm tắt lịch sử phục vụ


+ “Nadezhnưi” (số hiệu xưởng 2201); 14 tháng 4 năm 1976 ghi tên vào danh sách tàu Hải quân Liên Xô và 11 tháng 9 năm 1976 khởi công theo đơn đặt mua của chính phủ Ấn Độ ở xưởng mang tên 61 chiến sĩ Công xã ở Nikolaev; hạ thủy 17 tháng 9 năm 1977; gia nhập biên chế 30 tháng 11 năm 1979 và đồng thời gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen; 4 tháng 5 năm 1980 bàn giao cho Hải quân Ấn Độ và đổi tên thành D51 “Rajput”.

+ “Gubitelnưi” (số hiệu xưởng 2202); 29 tháng 11 năm 1976 khởi công theo đợt đặt mua của chính phủ Ấn Độ ở xưởng mang tên 61 chiến sĩ Công xã ở Nikolaev và 13 tháng 2 năm 1978 ghi tên vào danh sách các tàu Hải quân Liên Xô; hạ thủy 27 tháng 9 năm 1978; gia nhập biên chế 30 tháng 9 năm 1981 đồng thời gia nhập biên chế Hạm đội Biển Đen; 10 tháng 2 năm 1982 bị loại khỏi biên chế Hải quân Liên Xô và bàn giao cho Hải quân Ấn Độ, đổi tên thành D52 “Rana”; 16 tháng 5 năm 1977 được định danh là “Pưtlivưi”.

+ “Lovki” (số hiệu xưởng 2204); 24 tháng 10 năm 1981 khởi công theo đơn đặt mua của chính phủ Ấn Độ ở xưởng mang tên 61 chiến sĩ Công xã ở Nikolaev; hạ thủy 12 tháng 3 năm 1983 và 11 tháng 4 năm 1983 ghi tên vào danh sách tàu Hải quân Liên Xô; gia nhập biên chế 30 tháng 12 năm 1985 trong Hạm đội Biển Đen; năm 1986 bàn giao cho Hải quân Ấn Độ và đổi tên thành D54 “Ranvir”; 16 tháng 5 năm 1977 định danh là “Porazhayusi”.

+ “Tverdưi” (số hiệu xưởng 2204); 24 tháng 10 năm 1981 khởi công theo đơn đặt mua của chính phủ Ấn Độ ở xưởng mang tên 61 chiến sĩ Công xã; hạ thủy 12 tháng 3 năm 1983 và 11 tháng 4 năm 1983 ghi tên vào danh sách tàu Hải quân Liên Xô; gia nhập biên chế 30 tháng 12 năm 1985 trong Hạm đội Biển Đen; năm 1986 bàn giao cho Ấn Độ và đổi tên thành D54 “Ranvir”.

+ “Tolkovưi” (số hiệu xưởng 2205); 19 tháng 3 năm 1982 khởi công theo đơn đặt mua của chính phủ Ấn Độ ở xưởng mang tên 61 chiến sĩ Công xã ở Nikolaev và 11 tháng 4 năm 1984 ghi tên vào danh sách tàu Hải quân Liên Xô; hạ thủy 1 tháng 2 năm 1986; gia nhập biên chế 15 tháng 10 năm 1987 trong Hạm đội Biển Đen; năm 1988 bàn giao cho Hải quân Ấn Độ và đổi tên thành D55 “Ranvijay”.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #533 vào lúc: 29 Tháng Chín, 2012, 12:58:08 am »

Các thông số kỹ - chiến thuật chính

Lượng choán nước, tấn

+ tiêu chuẩn: 4025

+ hoàn toàn: 4905

Các kích thước chính, mét

+ chiều dài nhất (theo vạch mớn nước thiết kế): 146,11 (-)

+ chiều rộng nhất (theo vạch mớn nước thiết kế): 15,81 (-)

+ lượng mớn nước lớn nhất (trung bình): 6,83 (-)

Thiết bị năng lượng chính: tuabin khí

+ 2 tổ hợp M-3 (3 tuabin khí M-8E), tổng công suất, sức ngựa (kW): 72 000 (52 900)

+ các máy phát điện tuabin GTU-6, công suất (kW) 2x-

Tốc độ, hải lý

+ tối đa: 30

+ tiết kiệm năng lượng: 18

Tầm bơi xa, dặm (tốc độ, hải lý): 3800 (18)

Thời gian hoạt động: 10 ngày

Thủy thủ đoàn, người (sỹ quan): 321…320 (33… 35).
« Sửa lần cuối: 08 Tháng Mười, 2012, 09:32:35 pm gửi bởi daibangden » Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #534 vào lúc: 29 Tháng Chín, 2012, 01:16:15 am »

Vũ khí

Tên lửa tấn công

+ thiết bị phóng tổ hợp tên lửa chống tàu P-20M: 4x1

+ tên lửa chống tàu P-20M (SS-N-2D “Styx”): 4

Tên lửa phòng không

+ thiết bị phóng Zif-101 tổ hợp tên lửa phòng không M-1 “Volna-P”: 2x2

+ tên lửa phòng không điều khiển V-601 (SA-N-1A “Goa”): 32

Pháo

+ thiết bị pháo 76mm AK-726: 1x2

+ tổ hợp pháo phòng không 30mm AK-230 hoặc tổ hợp pháo AK-630: 4x2 hoặc 4x6

Ngư lôi

+ thiết bị ngư lôi 533mm PTA-53-61: 1x5

Chống ngầm

+ RBU-6000 “Smerch-2”: 2x12

+ RGB-60: 192

Vũ khí đường không

+ trực thăng Ka-28 (“Helix A”) hoặc “Chetak”: 1.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #535 vào lúc: 29 Tháng Chín, 2012, 01:22:37 am »

Trang bị vô tuyến điện

Hệ thống kiểm soát thông tin chiến đấu

+ “Planshet-61”

Đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu tổng hợp

+ 1xMR-310 “Angara-A” (Head Net C)

+ 1xMR-500 “Kliver” (Big Net)

Đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu tầm thấp:

+ 2x”Volga” (Palm Frond)

Đài thủy âm định vị

+ “Platina” (Bull Horn; Mare Tail)

Các khí tài tác chiến điện tử

+ “Zaliv”

+ “Krab-11”; “Krab-12” (2 Bell Shroud; 2 Watch Dog)

+ “Bharat Ajanta” trên 1 tàu

Các tổ hợp bắn nhiễu

+ 4x16 thiết bị phóng PK-16

Các khí tài quang điện

+ 3xMT-45 (Tee Plinth)

+ 4x (Tilt Pot)

Đài ra đa định vị điều khiển hỏa lực

+ 2x4R-90 “Yatagan” (Peel Group) cho tổ hợp tên lửa phòng không “Volna”

+ 1xMR-105 “Turel” (Owl Screech) cho thiết bị pháo

+ 2xMR-123 “Vưmpel” (Bass Tilt) cho tổ hợp pháo phòng không

Các khí tài thông tin liên lạc

+ tổ hợp các khí tài

Đài ra đa định vị hội thoại nói: -.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #536 vào lúc: 29 Tháng Chín, 2012, 02:00:46 am »

Đề án 61-A


Một trong số các dự án thiết kế thuộc đề án sơ bộ tàu chống ngầm loại lớn đề án 61-A

Tổng số tàu đã đóng: 0

Biến thể: 0

Tương ứng với mệnh lệnh của Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô và Hội đồng Bộ trưởng Liên Xô từ 30 tháng 12 năm 1961 ở Phòng thiết kế Phương Bắc đã bắt đầu thiết kế tàu phòng không – chống ngầm đề án 1134 được phát triển từ tàu tuần dương tên lửa đề án 58 và có, ngoài vũ khí phòng không và chống ngầm, còn có thêm các tên lửa chống tàu và tên lửa có cánh. Theo đề án này, đã đóng cho Hải quân Liên Xô 4 tàu và gia nhập biên chế trong những năm 1968-69. Sự phát triển tiếp theo của đề án 1134 là các tàu chống ngầm lớn đề án 1134-A – đã được đóng với số lượng 10 chiếc (gia nhập biên chế những năm 1969-77). Sau khi bắt đầu các công việc trên đề án 1134 ở Phòng thiết kế Phương Bắc đồng thời bắt đầu các công việc phát triển tàu chống ngầm loại lớn đề án 61 và đề án 61-bis được thực hiện trong khuôn khổ được nhiệm vụ kỹ - chiến thuật được đưa ra vào năm 1964. Các công việc theo đề án 61-A tiến triển tốt hơn.

Tương ứng với nhiệm vũ kỹ - chiến thuật, tàu phòng không – chống ngầm với thiết bị năng lượng hạt nhân. Nhiệm vụ chính – bảo vệ tàu sân bay đề án 1160 đồng thời cũng có thiết bị năng lượng hạt nhân. Nó sẽ thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm và tiêu diệt tàu ngầm của đối phương ở những khu vực xa trên đại dương, đồng thời thực hiện nhiệm vụ phòng không và chống ngầm trong cụm tàu chiến.

Trong sự thiết kế sơ bộ tàu đề án 61-A tiếp nhận lượng choán nước 8 000 tấn. Mặc dù trên số đề án là 61, nhưng theo bố cục, phần lớn nó gần với đề án 1134. Trong việc thực hiện nhiệm vụ kỹ - chiến thuật, tàu trang bị các khí tài phòng không mạnh: 2 tổ hợp tên lửa phòng không “Shtorm” với thiết bị phóng 2 thùng trên mũi và mạn tàu (tầm xa 35km) và 2 tổ hợp phòng không tự vệ “Osa-M” có các thiết bị phóng di động bố trí theo thành tàu. Các khí tài phòng không được bổ sung 2 pháo nòng đôi 76mm AK-726 và 2 cụm pháo phòng không tự động AK-230. Vũ khí chống ngầm, tương ứng theo nhiệm vụ kỹ - chiến thuật vừa đủ mạnh: thiết bị phóng dẫn bắn 5 ống của tổ hợp tên lửa chống ngầm (tương lai là “Metel”), 2 thiết bị ngư lôi 5 ống phóng 533mm cho các ngư lôi chống ngầm, 2 thiết bị phóng bom phản lực RBU-6000 ở mũi và 2 RBU-1000 ở mạn. Dự kiến trực thăng chống ngầm Ka-25 đóng thường trực tren tàu và để làm việc này có hang ga và bãi cất – hạ cánh thẳng. Trong vai trò khí tài phát hiện mục tiêu đã nghiên cứu đài ra đa định vị “Voskhod” và “Angara-A”, đồng thời đài thủy âm định vị “Titan-2”.

Thiết bị năng lượng hạt nhân của tàu được bổ sung thiết bị tuabin nồi hơi hỗ trợ. Kết quả, trên đề án 61 ống khói được tách rời khá rõ – bố trí giữa thiết bị phóng của tổ hợp tên lửa phòng không “Shtorm” và trạm ăng ten của hệ thống điều khiển “Grom” của tổ hợp này.

Sau khi nghiên cứu đề án sơ bộ, Bộ Công nghiệp đóng tàu và Hải quân vào tháng 4 năm 1966 do từ chối đóng tàu sân bay đề án 1160, Phòng thiết kế Phương Bắc đã được khuyến nghị sử dụng nghiên cứu theo đề án này khi thiết kế tàu chống ngầm loại lớn đề án 1134-B. Còn đề tài tàu hộ vệ với thiết bị năng lượng hạt nhân đã bị dừng lại.

Một vài năm sau đó, khi xuất hiện sự cần thiết, chủ đề tương tự đã được mở lại, nhưng khi đó là theo đề án tàu chống ngầm loại lớn 1144 mà sau đó được chuyển thành tàu tuần dương tên lửa nguyên tử hạng nặng.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #537 vào lúc: 29 Tháng Chín, 2012, 02:07:50 am »

Các thông số kỹ - chiến thuật chính

Lượng choán nước, tấn

+ tiêu chuẩn: gần 8 000

Các kích thước chính, mét

+ chiều dài nhất: 165…175

+ chiều rộng nhất: 17… 18

+ lượng mớn nước: gần 6

Thiết bị năng lượng chính: nguyên tử

+ 1 lò phản ứng nước, tổng công suất, mW: -

+ 1 thiết bị sản xuất hơi nước, 2 thiết bị tuabin răng cưa, tổng công suất, sức ngựa (kW): -

+ 2 nồi hơi dự bị, công suất, kW: -

2 trục, 2 bánh lái chân vịt

Tốc độ, hải lý

+ tối đa: gần 30

+ tiết kiệm năng lượng: 16… 18

Tầm bơi xa bằng nồi hơi, dặm (tốc độ, hải lý): -

Thời gian hoạt động: 30 ngày

Thủy thủy đoàn, người: 350… 400.
« Sửa lần cuối: 08 Tháng Mười, 2012, 09:33:09 pm gửi bởi daibangden » Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #538 vào lúc: 29 Tháng Chín, 2012, 02:13:38 am »

Vũ khí

Tên lửa chống ngầm

+ thiết bị phóng tên lửa chống ngầm: 1x5

+ cơ số đạn tên lửa chống ngầm: 5

Tên lửa phòng không

+ thiết bị phóng tổ hợp tên lửa phòng không V-611: 2x2

+ đạn tên lửa phòng không điều khiển V-611: 48

+ thiết bị phóng tổ hợp tên lửa phòng không 4K33 “Osa-M”: 2x2

+ đạn tên lửa phòng không điều khiển 9M33M: 40

Pháo

+ pháo 76mm AK-726: 2x2

+ tổ hợp pháo phòng không 30mm AK-230: 4x2

Ngư lôi

+ thiết bị ngư lôi 533mm: 2x5

Chống ngầm

+ RBU-6000 “Smerch-2”: 2x12

+ cơ số đạn RGB-60: 144

+ RBU-1000 “Smerch-2”: 2x6

+ cơ số đạn RGB-10: 60

Vũ khí đường không

+ trực thăng Ka-25PL: 1.
Logged
daibangden
Trung tá
*
Bài viết: 14469


Чёрный Орёл


« Trả lời #539 vào lúc: 29 Tháng Chín, 2012, 02:18:59 am »

Trang bị vô tuyến điện

Hệ thống kiểm soát thông tin chiến đấu: -

Đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu tầm cao

+ 1xMR-600 “Voskhod”

Đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu tổng họp

+ 1xMR-310A “Angara-A”

Đài ra đa định vị phát hiện mục tiêu tầm thấp

+ 2x “Vaigach”

Đài thủy âm định vị

+ “Titan-2”

+ “Vega” dự kiến

Các khí tài tác chiến điện tử

+ “Koltso” dự kiến

+ “Gurzuf” dự kiến

Các tổ hợp bắn nhiễu: -

Đài ra đa định vị điều khiển hỏa lực

+ 2x”Grom-M” cho tổ hợp tên lửa phòng không “Shtorm” và tổ hợp tên lửa chống ngầm

+ 2x4P33 cho tổ hợp tên lửa phòng không “Osa-M”

+ 2xMR-105 “Turel” cho thiết bị pháo 76,2mm

+ 2xMR-104 “Rưs” cho tổ hợp pháo phòng không 30mm

Các khí tài thông tin liên lạc: -

Đài ra đa định vị hội thoại nói: -.
Logged
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM