MỘT SỐ THÔNG TIN,HÌNH ẢNH VÀ TÍNH NĂNG KỸ THUẬT TẦU NGẦM LỚP "AG"

Tầu ngầm lớp "AG" là lớp tầu ngầm loại nhỏ, thông dụng nhất trên thế giới trước đại chiến thứ 1.Đây là lớp tầu ngầm Do Mỹ phát chuyển -Sx.Sau đó chuyển giao cho Anh.Nga và Canada được chuyển giao sau đó.Đã có tổng cộng 71 chiếc tầu ngầm lớp "AG" được Sx trên Thế giới.35 chiếc phục vụ tại Anh,8 chiếc phục vụ tại Ý và 11 chiếc tại Nga.Canda chỉ có 2 chiếc(Sau chiến tranh thế giới lần 1).Anh đã chuyển giao cho Chile 6 chiếc như là 1 sự đền bù,(Năm 1914 tại Anh đã đóng được 2 chiếc tầu lớp "Dregnoyth").Mặc dù Mỹ là nước phát chuyển và sx loại tầu ngầm "AG" nhưng chỉ có 9 chiếc.Còn 6 chiếc theo kế hoạch Anh sẽ chuyển cho Nga nhưng không thực hiện được do sự cố.Lớp tầu ngầm "AG" đã lập kỷ lục về độ bền,chúng phục vụ trong Hải quân Nga hơn 30 năm.
Tầu Ngầm lớp "AG" là loại tầu có từng khoang độc lập,các khoang liên kết nhau bằng các vít đinh tán.Tầu có 4 vách ngăn chắc chắn, chia tầu làm 5 khoang.Trừ khoang số 2 còn các khoang đều có cửa nóc.Khoang 1,4,5 đều có đường hầm kéo dài,được thiết kế với dụng ý,nếu tầu gặp sự cố bị ngập thì đây chính là các túi khí cho thủy thủ đoàn. Tất cả các cửa nóc đều được đóng mở từ phòng Trung tâm.
Van đóng sả và sitec nằm ở trong thân tầu với các máy bơm cao áp cho phép tầu nhanh chóng nặn xuống độ sâu 50M.Nước từ Sitec được dẫn qua ống bố trí dọc thân tầu.Tầu còn có 2 sitec nhỏ và trung bình.Điều thú vị là tầu ngầm lớp "AG" có 1 tính năng đặc biệt,một hệ thống van được thiết kế tự động thổi khí từ bình khí nén ra khi tầu nặn ở độ sâu quá 50M.Ắc qui của tầu là loại ắc khô,chúng được đặt trong các hộc kín.Phòng trường hợp sự cố nước tràn vào tầu thì ắc qui vẫn được bảo vệ khô ráo,không gây cho thủy thủ đoàn ngộ độc Clo(Trường hợp nước tràn vào ắc qui).
Khoang thứ 1:Máy phóng ngư lôi,ngư lôi dự phòng.Bộ phận dẫn động với những bánh răng ngang với motor điện , các tời thẳng đứng.Đây là khoang bố trí các phòng sỹ quan.
Khoang thứ 2:Bố trí nhóm pháo binh thứ nhất.Sitec chính được được nắp đặt bên dưới,bên trên là buồng thủy thủ.
Khoang thứ 3:Đặt trung tâm điều khiển con tầu,nơi điều khiển cho tầu nặn,nổi, di chuyển và tấn công v.v..Khoang có nhiều hệ thống bánh răng dẫn động ngang dọc,bơm phụ chợ , kính tiềm vọng,cửa nóc và các hộc chứa ắc qui.
Khoang thứ 4:Bố trí nhóm pháo binh số hai,sitec được bố trí bên trên buồng thủy thủ,khoang bếp,đài vô tuyến điện.
Khoang số 5:Đây là khoang máy,máy bơm chính.Phía bên dưới là các thùng nhiên liệu.
Thông số kỹ thuật:Lượng choán nước: khi tầu nổi 311T
Khi tầu nặn 434T
Kích thước: Dài 46M
Rộng 4,88M
Ngấn nước: 3,8M
Động cơ: Động cơ Diezel 2 x 240 Mã lực
Động cơ điện 2 x 160 Mã lực
Nhiên liệu dự chữ 15T(Diezel)
Tốc độ :Trên mặt nước 13 Hải lý
Trong nước(Nặn) 10,1 Hải lý
Tốc độ nặn :3 phút
Nặm tác chiến 50M,nặm tối đa 160M
Vũ khí:(Được tái biên chế,trang bị năm 1941 trước chiến tranh thế giới lần 2,dưới đây là vũ khí trang bị năm 1941).
4 máy phóng ngư lôi 450mm,8 ngư lôi dự phòng.1 pháo 45mm,1 đại bác điều khiển bán tự động K-21(Đại bác dự chữ chiến đấu 200mm).